Toán 10, giải toán lớp 10 kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 10. Vectơ trong mặt phẳng tọa độ Toán 10 Kết nối tr..
Giải mục 1 trang 60, 61 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức>
Trên trục số Ox, gọi A là điểm biểu diễn số 1 và đặt OA=i (H.4.32a). Gọi M là điểm biểu diễn số 4, N là điểm biểu diễn số -3/2. Hãy biểu thị mỗi vectơ OM, ON theo vectơ i Trong Hình 4.33: a) Hãy biểu thị mỗi vectơ OM, ON theo các vectơ i, j. Tìm tọa độ của vecto 0
HĐ1
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 60 SGK Toán 10 Kết nối tri thức
Trên trục số Ox, gọi A là điểm biểu diễn số 1 và đặt \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow i \) (H.4.32a). Gọi M là điểm biểu diễn số 4, N là điểm biểu diễn số \( - \frac{3}{2}\). Hãy biểu thị mỗi vectơ \(\overrightarrow {OM} ,\;\overrightarrow {ON} \) theo vectơ \(\overrightarrow i \).

Phương pháp giải:
+) \(\overrightarrow a = k.\overrightarrow b \) \( (k > 0) \Leftrightarrow \) Vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng, \(\left| {\overrightarrow a } \right| = k.\left| {\overrightarrow b } \right|\) \( (k > 0)\).
+) \(\overrightarrow a = k.\overrightarrow b \) \( (k < 0) \Leftrightarrow \) Vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng, \(\left| {\overrightarrow a } \right| = - k.\left| {\overrightarrow b } \right|\) \((k < 0)\) (\(\overrightarrow b \ne \overrightarrow 0 \)).
Lời giải chi tiết:
Dễ thấy: Vectơ \(\overrightarrow {OM} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\left| {\overrightarrow {OM} } \right| = 4 = 4\left| {\overrightarrow i } \right|\).
Do đó: \(\overrightarrow {OM} = 4.\overrightarrow i \).
Tương tự, vectơ \(\overrightarrow {ON} \) ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\left| {\overrightarrow {ON} } \right| = \frac{3}{2} = \frac{3}{2}\left| {\overrightarrow i } \right|\).
Do đó: \(\overrightarrow {ON} = - \frac{3}{2}.\overrightarrow i \).
HĐ2
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 61 SGK Toán 10 Kết nối tri thức
Trong Hình 4.33:
a) Hãy biểu thị mỗi vectơ \(\overrightarrow {OM} ,\;\overrightarrow {ON} \) theo các vectơ \(\overrightarrow i ,\;\overrightarrow j \).
b) Hãy biểu thị vectơ \(\overrightarrow {MN} \) theo các vectơ \(\overrightarrow {OM} ,\;\overrightarrow {ON} \) từ đó biểu thị vectơ \(\overrightarrow {MN} \) theo các vectơ \(\overrightarrow i ,\;\overrightarrow j \).

Phương pháp giải:
a) Quy tắc hình bình hành:
Tứ giác OAMB là hình bình hành thì \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} \).
b) Quy tắc hiệu: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {ON} - \overrightarrow {OM} \).
Lời giải chi tiết:
Dựng hình bình hành OAMB và OCND như hình dưới:

Khi đó: \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} \) và \(\overrightarrow {ON} = \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} \).
Dễ thấy: \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i \); \(\overrightarrow {OB} = 5\overrightarrow j \) và \(\overrightarrow {OC} = - 2\overrightarrow i \); \(\overrightarrow {OD} = \frac{5}{2}\overrightarrow j \)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {OM} = 3\overrightarrow i + 5\overrightarrow j \\\overrightarrow {ON} = - 2\overrightarrow i + \frac{5}{2}\overrightarrow j \end{array} \right.\).
b) Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {ON} - \overrightarrow {OM} \) (quy tắc hiệu)
\(\Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( { - 2\overrightarrow i + \frac{5}{2}\overrightarrow j } \right) - \left( {3\overrightarrow i + 5\overrightarrow j } \right)\)
\(\Leftrightarrow \overrightarrow {MN} = \left( { - 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow i } \right) + \left( {\frac{5}{2}\overrightarrow j - 5\overrightarrow j } \right)\)
\(\Leftrightarrow \overrightarrow {MN} = - 5\overrightarrow i - \frac{5}{2}\overrightarrow j \).
Vậy \(\overrightarrow {MN} = - 5\overrightarrow i - \frac{5}{2}\overrightarrow j \).
\;
LT1
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 61 SGK Toán 10 Kết nối tri thức
Tìm tọa độ của \(\overrightarrow 0 \).
Lời giải chi tiết:
Vì \(\overrightarrow 0 = 0.\overrightarrow i + 0.\overrightarrow j \) nên \(\overrightarrow 0 \) có tọa độ là (0; 0).
- Giải mục 2 trang 61, 62, 63, 64 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức
- Giải bài 4.16 trang 65 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 4.17 trang 65 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 4.18 trang 65 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 4.19 trang 65 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 10 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Nhị thức Newton - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Quy tắc đếm - SGK Toán 10 Kết nối tri thức





Danh sách bình luận