Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt có đáp án - 9 năm gần nhất
Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt các trường khác Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Nguyễn Chích - Đông Sơn năm 2026>
Tải vềĐiền đại từ thay thế vào chỗ {...} trong câu văn sau: Mỗi khi kết thúc một câu nói, ông thường dùng tiếng "hầy", {...} là tiếng hô chèo thuyền của người dân chài xưa lúc trời sắp có dông. (Theo Trần Nhuận Minh)
Đề bài
|
UBND PHƯỜNG ĐÔNG SƠN ĐỀ CHÍNH THỨC Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu |
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 (Thời gian: 40 phút không kể thời gian giao đề) |
I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Em hãy chọn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
Câu 1 (1,0 điểm). Điền đại từ thay thế vào chỗ {...} trong câu văn sau:
Mỗi khi kết thúc một câu nói, ông thường dùng tiếng "hầy", {...} là tiếng hô chèo thuyền của người dân chài xưa lúc trời sắp có dông. (Theo Trần Nhuận Minh)
A. Vậy
B. Đó
C. Kia
D. Thế
Câu 2 (1,0 điểm). Câu văn sau có mấy kết từ?
Còn bạn Kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
A. Hai kết từ
B. Ba kết từ
C. Bốn kết từ
D. Năm kết từ
Câu 3 (1,0 điểm). Từ nào không đồng nghĩa với từ “hiểm nguy”?
A. nguy khốn
B. nguy nan
C. nguy kịch
D. hoảng hốt
Câu 4 (1,0 điểm). Trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Hồ Chí Minh), từ “trong” có nghĩa là:
A. Rõ và êm tai
B. Không gợn chút tạp chất
C. Nhẹ nhàng và êm ái
D. Có màu sắc tươi sáng
Câu 5 (1,0 điểm). Dấu gạch ngang trong câu thơ “Vì sao Trái Đất nặng ân tình/ Nhắc mãi tên Người - Hồ Chí Minh” dùng để làm gì?
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
B. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh
D. Đánh dấu các ý liệt kê
Câu 6 (1,0 điểm). Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ {...} để liên kết hai câu sau:
Tôi cũng không buồn. {...}, còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình nơi thoáng đãng, mát mẻ. (Theo Tô Hoài)
A. Nhưng
B. Vì thế
C. Trái lại
D. Ngoài ra
II. TỰ LUẬN (14,0 điểm)
Câu 7 (3,0 điểm). Xác định thành phần câu trong các câu sau và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép?
a. Giọng nói của cô khàn khàn và khó nghe nhưng giọng hát lại rất ấm áp, tình cảm.
b. Khi tiếng ve đầu tiên vang lên dưới những tán phượng đỏ cuối sân trường, lũ học trò nhỏ bắt đầu truyền tay nhau những cuốn lưu bút đầy màu sắc.
Câu 8 (2,0 điểm).
a. Trong câu văn dưới đây:
Ánh nắng chiếu qua mắt (1) lưới, làm lấp lánh những giọt nước đọng trên mắt (2) con cá.
Từ “mắt” nào được dùng theo nghĩa gốc, từ “mắt” nào được dùng theo nghĩa chuyển?
b. Đặt câu với từ “mắt” theo nghĩa chuyển.
Câu 9 (3,0 điểm).
Đất nước thanh bình, xuồng ba lá lại trở về cuộc sống đời thường. Xuồng ngược xuôi miền chợ nổi. Xuồng lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa. Xuồng rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
(Theo Nguyễn Chí Ngoan)
Tìm từ ngữ thể hiện phép điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn trên. Việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ đó có tác dụng gì? Viết phần trả lời của em dưới dạng đoạn văn (khoảng 5 dòng).
Câu 10 (6,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 20 dòng) thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ “Ảnh Bác” (Trần Đăng Khoa).
Nhà em treo ảnh Bác Hồ
Bên trên là một lá cờ đỏ tươi
Ngày ngày Bác mỉm miệng cười
Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà
Ngoài sân có mấy con gà
Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi
Em nghe như Bác dạy lời
Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa
Trồng rau, quét bếp, đuổi gà
Thấy tàu bay Mỹ nhớ ra hầm ngồi
Bác lo bao việc trên đời
Ngày ngày Bác vẫn mỉm cười với em...
(Nguồn “Thi viện”)
........................ Hết ........................
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
|
1. B |
2. C |
3. D |
4. A |
5. B |
6. C |
I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Điền đại từ thay thế vào chỗ {...} trong câu văn sau:
Mỗi khi kết thúc một câu nói, ông thường dùng tiếng "hầy", {...} là tiếng hô chèo thuyền của người dân chài xưa lúc trời sắp có dông. (Theo Trần Nhuận Minh)
A. Vậy
B. Đó
C. Kia
D. Thế
Phương pháp giải:
Em đọc câu văn, xác định từ cần điền dùng để thay thế cho sự vật nào đã được nhắc đến trước đó.
Lời giải chi tiết:
Trong câu văn, từ cần điền thay thế cho tiếng “hầy” đã được nhắc ở phía trước. Đại từ phù hợp nhất là “đó”.
Đáp án B.
Câu 2 (1,0 điểm). Câu văn sau có mấy kết từ?
Còn bạn Kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
A. Hai kết từ
B. Ba kết từ
C. Bốn kết từ
D. Năm kết từ
Phương pháp giải:
Em tìm các từ có tác dụng nối hoặc thể hiện quan hệ giữa các từ ngữ, vế câu trong câu văn.
Lời giải chi tiết:
Câu văn có bốn kết từ: còn, thì, với, mà.
Đáp án C.
Câu 3 (1,0 điểm). Từ nào không đồng nghĩa với từ “hiểm nguy”?
A. nguy khốn
B. nguy nan
C. nguy kịch
D. hoảng hốt
Phương pháp giải:
Em dựa vào nghĩa của từ “hiểm nguy”, rồi tìm từ không cùng nghĩa với từ đó.
Lời giải chi tiết:
Từ “hoảng hốt” chỉ trạng thái sợ hãi, lo lắng, không đồng nghĩa với “hiểm nguy”.
Đáp án D.
Câu 4 (1,0 điểm). Trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Hồ Chí Minh), từ “trong” có nghĩa là:
A. Rõ và êm tai
B. Không gợn chút tạp chất
C. Nhẹ nhàng và êm ái
D. Có màu sắc tươi sáng
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa “trong” ở câu thơ để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Trong câu thơ trên từ "trong" dùng để miêu tả âm thanh của tiếng suối nên từ "trong" có nghĩa là rõ và êm tai.
Đáp án A.
Câu 5 (1,0 điểm). Dấu gạch ngang trong câu thơ “Vì sao Trái Đất nặng ân tình/ Nhắc mãi tên Người - Hồ Chí Minh” dùng để làm gì?
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
B. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh
D. Đánh dấu các ý liệt kê
Phương pháp giải:
Em nhớ lại các tác dụng của dấu gạch ngang.
Lời giải chi tiết:
Dấu gạch ngang trong câu thơ trên có tác dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Đáp án B.
Câu 6 (1,0 điểm). Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ {...} để liên kết hai câu sau:
Tôi cũng không buồn. {...}, còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình nơi thoáng đãng, mát mẻ. (Theo Tô Hoài)
A. Nhưng
B. Vì thế
C. Trái lại
D. Ngoài ra
Phương pháp giải:
Em dựa vào nội dung của hai câu để chọn từ nối phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Câu sau có ý tương phản với câu trước nên cần dùng từ nối “Trái lại”.
Đáp án C.
II. TỰ LUẬN (14,0 điểm)
Câu 7 (3,0 điểm). Xác định thành phần câu trong các câu sau và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép?
a. Giọng nói của cô khàn khàn và khó nghe nhưng giọng hát lại rất ấm áp, tình cảm.
b. Khi tiếng ve đầu tiên vang lên dưới những tán phượng đỏ cuối sân trường, lũ học trò nhỏ bắt đầu truyền tay nhau những cuốn lưu bút đầy màu sắc.
Phương pháp giải:
Em xác định các thành phần câu từ đó xác định kiểu câu.
Lời giải chi tiết:
a. Giọng nói của cô (CN1) // khàn khàn và khó nghe (VN1) nhưng giọng hát (CN2) // lại rất ấm áp, tình cảm (VN2).
=> Đây là câu ghép
b. Khi tiếng ve đầu tiên vang lên dưới những tán phượng đỏ cuối sân trường (TN), lũ học trò nhỏ (CN) // bắt đầu truyền tay nhau những cuốn lưu bút đầy màu sắc (VN).
=> Đây là câu đơn
Câu 8 (2,0 điểm).
a. Trong câu văn dưới đây:
Ánh nắng chiếu qua mắt (1) lưới, làm lấp lánh những giọt nước đọng trên mắt (2) con cá.
Từ “mắt” nào được dùng theo nghĩa gốc, từ “mắt” nào được dùng theo nghĩa chuyển?
b. Đặt câu với từ “mắt” theo nghĩa chuyển.
Phương pháp giải:
a. Em dựa vào nghĩa của từ "mắt" trong từng cụm từ để xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
b. Em đặt câu theo nghĩa chuyển của từ "mắt" vừa xác định ở câu a.
Lời giải chi tiết:
a.
Từ “mắt” (1) chỉ những ô nhỏ trên tấm lưới. Đây là nghĩa chuyển.
Từ “mắt” (2) chỉ bộ phận dùng để nhìn của con cá. Đây là nghĩa gốc.
b. Bác ngư dân đang vá lại những mắt lưới bị rách.
Câu 9 (3,0 điểm).
Đất nước thanh bình, xuồng ba lá lại trở về cuộc sống đời thường. Xuồng ngược xuôi miền chợ nổi. Xuồng lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa. Xuồng rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
(Theo Nguyễn Chí Ngoan)
Tìm từ ngữ thể hiện phép điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn trên. Việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ đó có tác dụng gì? Viết phần trả lời của em dưới dạng đoạn văn (khoảng 5 dòng).
Phương pháp giải:
Em tìm từ ngữ được lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, sau đó nêu tác dụng của phép điệp từ, điệp ngữ.
Lời giải chi tiết:
Điệp từ “xuồng” được lặp lại nhiều lần. Việc lặp lại từ “xuồng” làm nổi bật hình ảnh chiếc xuồng ba lá quen thuộc trong đời sống miền sông nước. Đồng thời, phép điệp từ còn tạo nhịp điệu đều đặn, rộn ràng cho đoạn văn, gợi cảnh cuộc sống thanh bình, tấp nập và vui tươi.
Câu 10 (6,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 20 dòng) thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ “Ảnh Bác” (Trần Đăng Khoa).
Nhà em treo ảnh Bác Hồ
Bên trên là một lá cờ đỏ tươi
Ngày ngày Bác mỉm miệng cười
Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà
Ngoài sân có mấy con gà
Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi
Em nghe như Bác dạy lời
Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa
Trồng rau, quét bếp, đuổi gà
Thấy tàu bay Mỹ nhớ ra hầm ngồi
Bác lo bao việc trên đời
Ngày ngày Bác vẫn mỉm cười với em...
(Nguồn “Thi viện”)
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đề bài, xác định nội dung và hình thức của đoạn văn:
- Nội dung:
• Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ Ảnh Bác của Trần Đăng Khoa và nêu cảm xúc chung của em.
• Thân đoạn:
+ Nêu hình ảnh ảnh Bác Hồ được treo trang trọng trong nhà, bên trên là lá cờ đỏ tươi.
+ Cảm nhận hình ảnh Bác mỉm cười, nhìn các cháu vui chơi thật gần gũi, hiền từ.
+ Nêu những lời dạy giản dị của Bác: không chơi xa, biết trồng rau, quét bếp, đuổi gà, nhớ giữ an toàn khi có tàu bay.
+ Thể hiện tình cảm yêu kính, biết ơn Bác Hồ và xúc động trước tấm lòng Bác luôn lo cho thiếu nhi, cho đất nước.
• Kết đoạn: Khẳng định tình yêu, lòng kính trọng của em đối với Bác và lời hứa làm theo lời Bác dạy.
- Hình thức: đảm bảo hình thức của một đoạn văn, bố cục rõ ràng.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Bài thơ Ảnh Bác của nhà thơ Trần Đăng Khoa đã để lại trong em nhiều cảm xúc xúc động và kính yêu đối với Bác Hồ. Ngay từ những câu thơ đầu, hình ảnh Bác hiện lên thật trang trọng mà gần gũi qua bức ảnh được treo trong nhà, bên trên là lá cờ đỏ tươi. Em cảm thấy rất ấm áp khi đọc câu thơ “Ngày ngày Bác mỉm miệng cười”. Nụ cười của Bác hiền từ như đang dõi theo, yêu thương và che chở cho các cháu thiếu nhi. Trong cảm nhận của bạn nhỏ, Bác không xa cách mà như đang ở trong ngôi nhà thân quen, nhìn các cháu vui chơi, nhìn sân vườn có gà, có na chín. Em đặc biệt xúc động trước những lời dạy giản dị mà sâu sắc của Bác: “Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa”, “Trồng rau, quét bếp, đuổi gà”. Những lời dạy ấy nhắc nhở thiếu nhi biết chăm ngoan, lao động và sống có trách nhiệm. Bài thơ còn cho thấy dù Bác phải lo “bao việc trên đời”, Bác vẫn luôn dành tình thương cho các cháu nhỏ. Đọc bài thơ, em càng thêm kính yêu và biết ơn Bác Hồ. Em tự nhủ sẽ chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn, biết giúp đỡ gia đình và làm nhiều việc tốt để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Nhữ Bá Sỹ năm 2026
- Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Nguyễn Chích - Đông Sơn năm 2026
- Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Thành Nhân - Ninh Giang năm 2026
- Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Quảng Thành năm 2026
- Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường chuyên Trần Đại Nghĩa năm 2026



Danh sách bình luận