Bài 1 trang 56 SBT Sử 10


Đề bài

1. Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta có niên đại cách ngày nay

A. khoảng 30 - 40 vạn năm.              

B. khoảng 10 - 20 vạn năm.

C. khoảng 5 000 - 1 vạn năm.

D. khoảng 7 000 - 1 vạn năm.

2. Để chế tác công cụ lao động, Người tối cổ đã sử dụng nguyên liệu chủ yếu là

A. sắt.              B. đồng.            

C. gỗ.               D. đá.

3. Người tối cổ sinh sống theo phương thức

A. sống tập trung trong các bản làng, do già làng đứng đầu.

B. sống theo từng nhóm gần sông, suối, do một người cao tuổi đứng đầu.

C. từng gia đình nhỏ sống riêng rẽ trong các hang động gần nguồn nước.

D. sống thành từng bầy, lấy săn bắt và hái lượm làm nguồn sống chính.

4. Đặc điểm của công cụ do Người tối cổ chế tác là

A. công cụ bằng đá, ghè đẽo thô sơ.

B. công cụ bằng đá, được ghè đẽo cẩn thận.

C. công cụ bằng kim loại chiếm đa số.

D. công cụ chủ yếu được làm bằng tre, gỗ, xương, sừng.

5. Điểm khác biệt trong phương thức sinh hoạt của cư dân văn hoá Hoà Bình so với cư dân văn hoá Sơn Vi là

A. sống trong các thị tộc, bộ lạc.

B. sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước.

C. lấy hái lượm, sản bắt làm nguồn sổng chính.

D. bên cạnh hái lượm, săn bắt, còn biết trổng các loại rau, củ, cây ăn quả.

6. Những di tích được phát hiện ở Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hoà thuộc

A. văn hoá Óc Eo.           

B. văn hoá Hoà Bình.      

C. văn hoá Sa Huỳnh.

D. văn hoá Sơn Vi.

7. Nền văn hoá nào sau đây không thuộc thời đá mới?

A. Văn hoá Hoà Bình. 

B. Văn hoá Sơn Vi.

C. Văn hoá Phùng Nguyên.  

D. Văn hoá Bắc Sơn.

8. Những biểu hiện của cách mạng đá mới ở Việt Nam là

A. con người biết đến kĩ thuật mài, cưa, khoan đá và làm gốm, năng suất lao động tăng lên rõ rệt. Phần lớn cư dân bước vào giai đoạn trồng lúa dùng cuốc đá. Dân số gia tăng, việc trao đổi giữa các thị tộc, bộ lạc được đẩy mạnh.

B. sức kéo của trâu bò được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp, năng suất lao động không ngừng tăng lên.

C. đổ gốm dần dần chiếm lĩnh, thay thế cho đồ đá.

D. dân số gia tăng, địa bàn cư trú được mở rộng.

9. Hãy ghép mốc thời gian ở cột bên trái với nền văn hóa ở cột bên phải cho phù hợp.

Thời gian

Nền văn hóa

1. 30 – 40 vạn năm trước đây

2. 6.000 – 12.000 năm trước đây

3. 3.000 – 4.000 năm trước đây

a) Văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn

b) Văn hóa Núi Đọ

c) Văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai

A. 1-c; 2-b; 3-a

B. 1-b; 2-a; 3-c

C. 1-a; 2-b; 3-c  

D. 1-b; 2-c; 3-a

10. Hãy ghép nền văn hóa ở cột bên trái với công cụ sản xuất ở cột bên phải cho phù hợp

Nền văn hóa

Công cụ lao động

1. Văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn

2. Văn hóa Núi Đọ

3. Văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai

a) Rìu đá ghè đẽo thô sơ

b) Rìu đá được ghè đẽo nhiều hơn, đá được mài ở lưỡi, đồ gốm

c) Cuốc đá, công cụ bằng đồng

A. 1-c; 2-b; 3-a  

B. 1-b; 2-a; 3-c 

C. 1-a; 2-b; 3-c

D. 1-b; 2-c; 3-a

11. Hãy ghép nội dung ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp về hoạt động kinh tế của người nguyên thủy trên đất nước ta.

1. Cư dân Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai

2. Cư dân Hòa Bình, Bắc Sơn

3. Cư dân Núi Đọ

a) Săn bắt, hái lượm là nguồn sống chính.

b) Săn bắt, hái lượm, trồng rau, củ, cây ăn quả (nông nghiệp sơ khai)

c) Trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc, gia cầm.

A. 1-c; 2-b; 3-a

B. 1-b; 2-a; 3-c

C. 1-a; 2-b; 3-c

D. 1-b; 2-c; 3-a

Lời giải chi tiết

Câu 1

Phương pháp: Xem lại mục 1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam

Lời giải:

Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta có niên đại cách ngày nay khoảng 30 - 40 vạn năm. 

Chọn: A

Câu 2

Phương pháp: Xem lại mục 1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam

Lời giải:

Để chế tác công cụ lao động, Người tối cổ đã sử dụng nguyên liệu chủ yếu là đá.

Chọn: D

Câu 3

Phương pháp: Xem lại mục 1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam

Lời giải:

Người tối cổ sinh sống theo phương thức sống thành từng bầy, lấy săn bắt và hái lượm làm nguồn sống chính.

Chọn: D

Câu 4

Phương pháp: Xem lại mục 1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam

Lời giải:

Đặc điểm của công cụ do Người tối cổ chế tác là công cụ bằng đá, ghè đẽo thô sơ.

Chọn: A

Câu 5

Phương pháp: Xem lại mục 2. Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc

Lời giải:

Điểm khác biệt trong phương thức sinh hoạt của cư dân văn hoá Hoà Bình so với cư dân văn hoá Sơn Vi là cạnh hái lượm, săn bắt, còn biết trổng các loại rau, củ, cây ăn quả.

Chọn: D

Câu 6

Phương pháp: Xem lại mục 2. Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc

Lời giải:

Những di tích được phát hiện ở Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hoà thuộc văn hoá Sa Huỳnh.

Chọn: C

Câu 7

Phương pháp: Xem lại mục 3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước

Lời giải:

Nền văn hoá Hoà Bình không thuộc thời đá mới.

Chọn: A

Câu 8

Phương pháp: Xem lại mục 3.  Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước

Lời giải:

Những biểu hiện của cách mạng đá mới ở Việt Nam là con người biết đến kĩ thuật mài, cưa, khoan đá và làm gốm, năng suất lao động tăng lên rõ rệt. Phần lớn cư dân bước vào giai đoạn trồng lúa dùng cuốc đá. Dân số gia tăng, việc trao đổi giữa các thị tộc, bộ lạc được đẩy mạnh.

Chọn: A

Câu 9

Phương pháp: Xem lại mục 1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam, mục 2. Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc và mục 3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước

Chọn: B

Câu 10

Phương pháp: Xem lại mục 1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam, mục 2. Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc và mục 3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước

Chọn: B

Câu 11

Phương pháp: Xem lại mục 1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam, mục 2. Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc và mục 3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước

Chọn: A

Loigiaihay.com

 


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài 2 trang 58 SBT sử 10

    Giải bài tập 2 trang 58 sách bài tập Lịch sử 10. Hãy điền chữ Đ vào ô ☐ trước ý đúng hoặc chữ S vào ☐ trước ý sai

  • Bài 3 trang 58 SBT Sử 10

    Giải bài tập 3 trang 58 sách bài tập Lịch sử 10. Hãy kể một vài địa danh phát hiện được dấu tích của Người tinh khôn

  • Bài 4 trang 59 SBT Sử 10

    Giải bài tập 4 trang 59 sách bài tập Lịch sử 10. Ở Việt Nam có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào

  • Bài 5 trang 59 SBT Sử 10

    Giải bài tập 5 trang 59 sách bài tập Lịch sử 10. Mở đầu thời đại đồ đồng ở Việt Nam là chủ nhân của nền văn hoá

  • Bài 6 trang 59 SBT Sử 10

    Giải bài tập 6 trang 59 sách bài tập Lịch sử 10. Việc sử dụng nguyên liệu đồng và biết đến thuật luyện kim

  • Bài 7 trang 60 SBT sử 10

    Giải bài tập 7 trang 60 sách bài tập Lịch sử 10. Hoạt động kinh tế của cư dân Phùng Nguyên có điểm gì giống và khác

  • Bài 8 trang 60 SBT sử 10

    Giải bài tập 8 trang 60 sách bài tập Lịch sử 10. Tại sao nói cư dân văn hoá Hoà Bình đã biết đến nông nghiệp sơ khai?

  • Bài 9 trang 60 SBT sử 10

    Giải bài tập 9 trang 60 sách bài tập Lịch sử 10. Khi nào xã hội nguyên thuỷ bắt đầu có sự chuyển biến sang thời đại

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài