Đề kiểm tra 15 phút học kì 1 (lần 1) - Đề số 01
Đề bài
Chọn phát biểu đúng. Nội dung định luật Ôm là:
-
A.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
-
B.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
-
C.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
-
D.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Cho đoạn mạch gồm điện trở\({R_1}\) mắc song song với điện trở \({R_2}\) mắc vào mạch điện. Gọi \(U,{U_1},{U_2}\) lần lượt là hiệu điện thế qua \({R_1},{R_2}\). Biểu thức nào sau đây đúng?
-
A.
\(U = {U_1} = {U_2}\)
-
B.
\(U = {U_1} + {U_2}\)
-
C.
\(U \ne {U_1} = {U_2}\)
-
D.
\({U_1} \ne {U_2}\)
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
-
A.
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
-
B.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
-
C.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
-
D.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì:
-
A.
Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
-
B.
Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
-
C.
Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
-
D.
Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.
Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?
-
A.
Ôm \(\left( \Omega \right)\)
-
B.
Oát \(\left( {\rm{W}} \right)\)
-
C.
Ampe\(\left( A \right)\)
-
D.
Vôn \(\left( V \right)\)
Cho đoạn mạch gồm điện trở \({R_1}\) mắc nối tiếp với điện trở \({R_2}\) mắc vào mạch điện. Gọi \(I,{I_1},{I_2}\) lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua \({R_1},{R_2}\). Biểu thức nào sau đây đúng?
-
A.
\(I = {I_1} = {I_2}\)
-
B.
\(I = {I_1} + {I_2}\)
-
C.
\(I \ne {I_1} = {I_2}\)
-
D.
\({I_1} \ne {I_2}\)
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
-
A.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
-
B.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
-
C.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
-
D.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
-
A.
Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch
-
B.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
-
C.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
-
D.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Mắc một dây dẫn có điện trở \(R = 12\Omega \) vào hiệu điện thế \(3V\) thì cường độ dòng điện qua nó là:
-
A.
36A
-
B.
4A
-
C.
2,5A
-
D.
0,25A
Khi đặt hiệu điện thế \(4,5V\) vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ \(0,3A\). Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm \(3V\) nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là:
-
A.
0,2A
-
B.
0,5A
-
C.
0,9A
-
D.
0,6A
Cho mạch điện như hình vẽ:
Cho \({R_1} = 15\Omega ,{R_2} = 20\Omega \), ampe kế chỉ \(0,3A\). Hiệu điện thế của đoạn mạch AB có giá trị là:
-
A.
\(U = 4,5V\)
-
B.
\(U = 6V\)
-
C.
\(U = 10,5V\)
-
D.
\(U = 2,57V\)
Cho một hiệu điện thế \(U = 1,8V\) và hai điện trở \({R_1},{R_2}\). Nếu mắc nối tiếp hai điện trở vào hiệu điện thế \(U\) thì dòng điện đi qua chúng có cường độ \({I_1} = 0,2{\rm{ }}A\); nếu mắc song song hai điện trở vào hiệu điện thế \(U\) thì dòng điện mạch chính có cường độ \({I_2} = 0,9A\) . Tính \({R_1},{\rm{ }}{R_2}\)?
-
A.
\({R_1} = 3\Omega ,{R_2} = 6\Omega \)
-
B.
\({R_1} = 2\Omega ,{R_2} = 4\Omega \)
-
C.
\({R_1} = 2\Omega ,{R_2} = 9\Omega \)
-
D.
\({R_1} = 3\Omega ,{R_2} = 9\Omega \)
Lời giải và đáp án
Chọn phát biểu đúng. Nội dung định luật Ôm là:
-
A.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
-
B.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
-
C.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
-
D.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Đáp án : C
Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây
Cho đoạn mạch gồm điện trở\({R_1}\) mắc song song với điện trở \({R_2}\) mắc vào mạch điện. Gọi \(U,{U_1},{U_2}\) lần lượt là hiệu điện thế qua \({R_1},{R_2}\). Biểu thức nào sau đây đúng?
-
A.
\(U = {U_1} = {U_2}\)
-
B.
\(U = {U_1} + {U_2}\)
-
C.
\(U \ne {U_1} = {U_2}\)
-
D.
\({U_1} \ne {U_2}\)
Đáp án : A
Ta có, trong đoạn mạch mắc song song thì:
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.
\(U = {U_1} = {U_2} = \ldots = {U_n}\)
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
-
A.
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
-
B.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
-
C.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
-
D.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Đáp án : B
A, C, D - đúng
B - sai vì: Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: \(U = {U_1} = {U_2} = \ldots = {U_n}\)
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì:
-
A.
Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
-
B.
Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
-
C.
Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
-
D.
Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.
Đáp án : D
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn.
=> khi hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì cường độ dòng điện cũng tăng 1,2 lần
Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?
-
A.
Ôm \(\left( \Omega \right)\)
-
B.
Oát \(\left( {\rm{W}} \right)\)
-
C.
Ampe\(\left( A \right)\)
-
D.
Vôn \(\left( V \right)\)
Đáp án : A
Ta có:
- Ôm \(\left( \Omega \right)\): đơn vị đo của điện trở
- Oát \(\left( {\rm{W}} \right)\): đơn vị đo của công suất
- Ampe \(\left( A \right)\): đơn vị đo của cường độ dòng điện
- Vôn \(\left( V \right)\): đơn vị đo của hiệu điện thế
Cho đoạn mạch gồm điện trở \({R_1}\) mắc nối tiếp với điện trở \({R_2}\) mắc vào mạch điện. Gọi \(I,{I_1},{I_2}\) lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua \({R_1},{R_2}\). Biểu thức nào sau đây đúng?
-
A.
\(I = {I_1} = {I_2}\)
-
B.
\(I = {I_1} + {I_2}\)
-
C.
\(I \ne {I_1} = {I_2}\)
-
D.
\({I_1} \ne {I_2}\)
Đáp án : A
Ta có, trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì:
Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: \(I = {I_1} = {I_2} = \ldots = {I_n}\)
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
-
A.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
-
B.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
-
C.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
-
D.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đáp án : D
Ta có:
Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây$I = \frac{U}{R}$
=> khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
-
A.
Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch
-
B.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
-
C.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
-
D.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Đáp án : C
A, B, D - đúng
C - sai vì: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: \(U = {U_1} + {U_2} + \ldots + {U_n}\)
Mắc một dây dẫn có điện trở \(R = 12\Omega \) vào hiệu điện thế \(3V\) thì cường độ dòng điện qua nó là:
-
A.
36A
-
B.
4A
-
C.
2,5A
-
D.
0,25A
Đáp án : D
Cường độ dòng điện qua dây dẫn: \(I = \dfrac{U}{R} = \dfrac{3}{{12}} = 0,25A\)
Khi đặt hiệu điện thế \(4,5V\) vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ \(0,3A\). Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm \(3V\) nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là:
-
A.
0,2A
-
B.
0,5A
-
C.
0,9A
-
D.
0,6A
Đáp án : B
+ Khi \({U_1} = 4,5V,{I_1} = 0,3{\rm{A}} \to R = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}} = \frac{{4,5}}{{0,3}} = 15\Omega \)
+ Khi tăng cho hiệu điện thế thêm \(3V \to {U_2} = 4,5 + 3 = 7,5V\)
Khi đó, cường độ dòng điện: \({I_2} = \frac{{{U_2}}}{R} = \frac{{7,5}}{{15}} = 0,5{\rm{A}}\)
Cho mạch điện như hình vẽ:
Cho \({R_1} = 15\Omega ,{R_2} = 20\Omega \), ampe kế chỉ \(0,3A\). Hiệu điện thế của đoạn mạch AB có giá trị là:
-
A.
\(U = 4,5V\)
-
B.
\(U = 6V\)
-
C.
\(U = 10,5V\)
-
D.
\(U = 2,57V\)
Đáp án : C
- Cách 1:
+ Áp dụng biểu thức tính điện trở tương đương của mạch: \({R_{t{\rm{d}}}} = {R_1} + {R_2}\)
+ Vận dụng biểu thức định luật Ôm tính hiệu điện: \(U = IR\)
- Cách 2:
+ Tính hiệu điện thế của từng trở: \(U = {\rm{IR}}\)
+ Áp dụng biểu thức tính hiệu điện thế của đoạn mạch mắc nối tiếp: \(U = {U_1} + {U_2}\)
- Cách 1:
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch là: \({R_{td}} = {R_1} + {R_2} = 15 + 20 = 35{\rm{ }}(\Omega )\)
+ Hiệu điện thế của đoạn mạch AB là: \(U = I{R_{td}} = 0,3.35 = 10,5\left( V \right)\)
- Cách 2:
+ Hiệu điện thế trên mỗi điện trở \(\left\{ \begin{array}{l}{U_1} = I{R_1} = 0,3.15 = 4,5\left( V \right)\\{U_2} = I{R_2} = 0,3.20 = 6\left( V \right)\end{array} \right.\)
+ Hiệu điện thế của đoạn mạch AB là \(U = {U_1} + {U_2} = 4,5 + 6 = 10,5\left( V \right)\)
Cho một hiệu điện thế \(U = 1,8V\) và hai điện trở \({R_1},{R_2}\). Nếu mắc nối tiếp hai điện trở vào hiệu điện thế \(U\) thì dòng điện đi qua chúng có cường độ \({I_1} = 0,2{\rm{ }}A\); nếu mắc song song hai điện trở vào hiệu điện thế \(U\) thì dòng điện mạch chính có cường độ \({I_2} = 0,9A\) . Tính \({R_1},{\rm{ }}{R_2}\)?
-
A.
\({R_1} = 3\Omega ,{R_2} = 6\Omega \)
-
B.
\({R_1} = 2\Omega ,{R_2} = 4\Omega \)
-
C.
\({R_1} = 2\Omega ,{R_2} = 9\Omega \)
-
D.
\({R_1} = 3\Omega ,{R_2} = 9\Omega \)
Đáp án : A
+ Sử dụng biểu thức tính tổng trở của đoạn mạch mắc nối tiếp: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)
+ Sử dụng biểu thức tính tổng trở của đoạn mạch mắc song song: \(\frac{1}{{{R_{//}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\)
+ Khi \({R_1},{R_2}\) mắc nối tiếp nên \({R_1} + {R_2} = \dfrac{U}{{{I_1}}} = \dfrac{{1,8}}{{0,2}} = 9\Omega \) (1)
+ Khi \({R_1},{R_2}\) mắc song song nên \({R_{12}} = \dfrac{U}{{{I_2}}} = \dfrac{{1,8}}{{0,9}} = 2\Omega \), mà \({{\rm{R}}_{{\rm{12}}}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Cho nên \({R_1}{R_2} = 18\) (2)
Từ (1) ta có \({R_2} = 9-{R_1}\) thay vào (2) ta có :
\(\begin{array}{l}{R_1}\left( {9{\rm{ }}-{\rm{ }}{R_1}} \right) = 18\\ \leftrightarrow {R_1}^2 - 9R_1+18 =0 \leftrightarrow \left( {{R_1}-3} \right)\left( {{R_1}-6} \right) = 0\end{array}\)
\(\left[ \begin{array}{l}{R_1} = 3\Omega \\{R_2} = 6\Omega \end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{R_2} = 9 - 3 = 6\Omega \\{R_2} = 9 - 6 = 3\Omega \end{array} \right.\)
Vậy \({R_1} = 3\Omega ;{R_2} = 6\Omega \) hoặc \({R_1} = 6\Omega ;{R_2} = 3\Omega \)
Đề kiểm tra 15 phút học kì 2 (lần 1) - Đề số 01