Đạo Jaina

Bình chọn:
3.3 trên 7 phiếu

Là một thứ tôn giáo (Jainisme) được xác lập gần như cùng thời với Phật giáo. Người sáng lập là Mahàvìra (Đại anh hùng), còn có hiệu là Jina (Chiến thắng). Tên Jaina là tên hiệu đó. Trong khi Phật giáo suy tàn trên đất Ấn thì đạo Jaina vẫn tồn tại.

Là một thứ tôn giáo (Jainisme) được xác lập gần như cùng thời với Phật giáo. Người sáng lập là Mahàvìra (Đại anh hùng), còn có hiệu là Jina (Chiến thắng). Tên Jaina là tên hiệu đó. Trong khi Phật giáo suy tàn trên đất Ấn thì đạo Jaina vẫn tồn tại.

Đạo Jaina chia làm hai phái, phái 'Svetambara (mặc áo trắng) và phái Digambara (ở truồng), về triết học, tác phẩm trình bày đầy đủ tư tưởng Jaina là Tíìttvar thadhigama - Si)tra (gọi tắt là Tattvàrtha - Sùtra).

Triết học cơ bản của Jaina là học thuyết không tuyệt đối (anekànta - vàda), tức tương đối. Thuyết này muốn dung hòa những tư tưởng mà nó coi là cực đoan như Upanisad cho rằng tồn tại đầu tiên là bất biến vô thủy vô chung và Phật giáo cho rằng biến chuyển là không ngừng, mọi vật đều vô thường. Theo học thuyết không tuyệt đối, tồn tại vừa bất biến vừa biến chuyển. Cái vĩnh hằng là bản thể, còn cái không vĩnh hằng, luôn luôn biến đổi, là các dạng của bản thể, cũng giống như đất sét thì không đổi nhưng cái bình bằng đất sét thì thay đổi. Họ cho rằng tồn tại bao giờ cũng "có thể" ở dạng nào đó. Thuyết "có thể” (Sỳad - vadã) được coi là bổ sung cho thuyết không tuyệt đối.

Để khảo sát (hay phán đoán) thế giới hiện tượng, những người Jaina đưa ra các khái niệm: 1. Tồn tại (asti), 2. Không tồn tại (nàsti), 3.Vừa tồn tại vừa không tồn tại (asticanàsti), 4. Không miêu tả được (avaktavyam), 5. Tồn tại và không miêu tả được (asti ca avaktavyamca), 6. Không tồn tại và không miêu tả được (nàsti ca avaktavyam ca), 7. Tồn tại và không tồn tại và không miêu tả được (asti ca nàsti ca avaktavyam ca).

Về bản thể, có quan điểm cho đó là vật chất nhưng cũng có quan điểm nhị nguyên hay phiếm thần luận, cho rằng mọi vật đều có linh hồn.

Jaina cũng đặc biệt chú ý đến lôgíc.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Ba hệ thống "Tà giáo"

Phật giáo Phật giáo

Người sáng lập Phật giáo là Buddha (Trung Quốc dịch là Phật), có nghĩa là "giác ngộ". Theo Jataka (Phật bản sinh kinh), Buddha vốn là một thái tử, tên là Siddhàrta (Trung Quốc dịch là Tất Đạt Đa, có nghĩa là "người thực hiện được mục đích”)

Xem chi tiết
Thế nào là quan điểm toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể? Cho ví dụ. Các quan điểm đó được xác lập trên cơ sở lý luận nào? Thế nào là quan điểm toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể? Cho ví dụ. Các quan điểm đó được xác lập trên cơ sở lý luận nào?

- Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, phát triển va lịch sử cụ thể: Quan điểm toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể là những quan điểm cơ bản thuộc về phương pháp luận của phép biện chứng duy vật.

Xem chi tiết
Lực lượng sản xuất là gì? Quan hệ sản xuất là gì? Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có mối quan hệ như thế nào? Từ việc hiểu biết mối quan hệ đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào? Cho ví dụ minh hoạ Lực lượng sản xuất là gì? Quan hệ sản xuất là gì? Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có mối quan hệ như thế nào? Từ việc hiểu biết mối quan hệ đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào? Cho ví dụ minh hoạ

Khái niệm lực lượng sản xuất + Khái niệm lực lượng sản xuất dùng để chỉ tổng thể các yếu tố cấu thành nội dung vật chất, kỹ thuật, công nghệ,... của quá trình sản xuất, tạo thành năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người.

Xem chi tiết
Những nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh thành chủ nghĩa tư bản độc quyền Những nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh thành chủ nghĩa tư bản độc quyền

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển qua hai giai đoạn: giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và giai đoạn tư bản độc quyền.

Xem chi tiết
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Quan điểm duy vật biện chứng về xã hội không chỉ khẳng định tính quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội, mà còn làm sáng tỏ những nội dung của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.

Xem chi tiết