Bài 27. Phép nhân đa thức một biến trang 36 SGK Toán 7 kết nối tri thức

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Câu hỏi mục 1 trang 36, 37

Hãy nhắc lại cách nhân hai đơn thức và tính (12x^3).(-5x^2)

Xem lời giải

Câu hỏi mục 2 trang 37,38

Tính (2x – 3) . (x^2 – 5x + 1) bằng cách thực hiện các bước sau: Bước 1: Nhân 2x với đa thức x^2 – 5x + 1 Bước 2: Nhân (-3) với đa thức x^2 – 5x + 1 Bước 3: Cộng các đa thức thu được ở hai bước trên và thu gọn Kết quả thu được là tích của đa thức 2x – 3 với đa thức x^2 – 5x + 1

Xem lời giải

Bài 7.23 trang 38

Thực hiện các phép nhân sau: a) 6x^2 . (2x^3 – 3x^2 + 5^x – 4) b) (-1,2x^2) . (2,5x^4 – 2x^3 + x^2 – 1,5)

Xem lời giải

Bài 7.24 trang 38

Rút gọn các biểu thức sau:

Xem lời giải

Bài 7.25 trang 38

Thực hiện phép nhân sau: a) (x^2 – x) . (2x^2 – x – 10) b) (0,2x^2 – 3x) . 5(x^2 -7x + 3)

Xem lời giải

Bài 7.26 trang 38

a) Tính (x^2 – 2x + 5) . (x – 2) b) Từ đó hãy suy ra kết quả phép nhân (x^2 – 2x + 5) . (2– x). Giải thích cách làm.

Xem lời giải

Bài 7.27 trang 38

Giả sử ba kích thước của một hình hộp chữ nhật là x; x +1; x – 1 ( cm) với x > 1. Tìm đa thức biểu thị thể tích ( đơn vị: cm3) của hình hộp chữ nhật đó.

Xem lời giải

Bài 7.28 trang 38

Thực hiện các phép nhân hai đa thức sau:

Xem lời giải

Bài 7.29 trang 38

Người ta dùng những chiếc cọc để rào một mảnh vườn hình chữ nhật sao cho mỗi góc vườn đều có một chiếc cọc và hai cọc liên tiếp cắm cách nhau 0,1 m. Biết rằng số cọc dùng để rào hết chiều dài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều rộng là 20 chiếc. Gọi số cọc dùng để rào hết chiều rộng là x . Tìm đa thức biểu thị diện tích của vườn đó.

Xem lời giải