Giảm phân I

Bình chọn:
2.9 trên 8 phiếu

1. Kì đầu I: Giống như trong nguyên phân, tại kì trung gian, các NST được nhân đôi và các nhiễm sắc tử (crômatit) vẫn còn dính với nhau tại tâm động.

1. Kì đầu I
Giống như trong nguyên phân, tại kì trung gian, các NST được nhân đôi và các nhiễm sắc tử (crômatit) vẫn còn dính với nhau tại tâm động. Một NST bao gồm 2 nhiễm sắc tử như vậy được gọi là NST kép.
Bước vào kì đầu I (hình 19.1), các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng. Sau khi tiếp hợp, các NST kép dần dần co xoắn lại.
Tiếp đến, các NST kép trong mỗi cặp NST kép tương đồng dần dần đẩy nhau ra bắt đầu từ tâm động. Trong khi NST tiếp tục co xoắn lại thì thoi phân bào cũng hình thành và một số sợi thoi được đính với tâm động của các NST. Trong quá trình bắt đôi, các NST kép trong cặp NST kép tương đồng có thể trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng trao đổi chéo. Cuối kì đầu, màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
Kì đầu I chiếm phần lớn toàn bộ thời gian của quá trình giảm phân. Tùy theo từng loài, kì đầu I có thể kéo dài tới vài ngày thậm chí vài chục năm như ờ người phụ nữ.
2. Kì giữa I
Các cặp NST kép tương đồng sau khi bắt đôi và co xoắn cực đại di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và tập trung thành 2 hàng. Dây tơ phân bào từ mỗi cực tế bào chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng.
3. Kì sau I
Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ phân bào về một cực của tế bào.

Hình 19.1. Các kì của giảm phân I

4. Kì cuối I
Sau khi đi về cực của tế bào. các NST kép dần dần dãn xoắn. Màng nhân và nhân con dần dần xuất hiện. Thoi phân bào tiêu biến. Sau đó là quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa.
Sau khi kết thúc giảm phân I, các tế bào bước vào giảm phân II mà không nhân đôi NST.

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 10 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Bài 19. Giảm phân

Giảm phân II Giảm phân II

Phân bào giảm phân II cơ bản giống như nguyên phân cũng bao gồm các kì : kì đầu n, kì giữa II, kì sau II và kì cuối II (hình 19.2).

Xem chi tiết
Ý nghĩa của giảm phân Ý nghĩa của giảm phân

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp.

Xem chi tiết
Quan sát hình 19.1 và giải thích tại sao giảm phân lại tạo ra số lượng NST giảm đi một nửa? Quan sát hình 19.1 và giải thích tại sao giảm phân lại tạo ra số lượng NST giảm đi một nửa?

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 78 SGK Sinh học 10.

Xem chi tiết
Bài 1 trang 80 SGK Sinh học 10 Bài 1 trang 80 SGK Sinh học 10

Giải bài 1 trang 80 SGK Sinh học 10. Mô tả tóm tắt diễn biến các kì của giảm phân I.

Xem chi tiết
Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật là chưa có nhân hoàn chỉnh.

Xem chi tiết
Nhập bào và xuất bào Nhập bào và xuất bào

Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất.

Xem chi tiết
Thu hoạch về thí nghiệm co và phản co nguyên sinh Thu hoạch về thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

1. Quan sát tế bào ban đầu Ban đầu tế bào được ngâm trong nước cất → nước thấm vào tế bào → tế bào trương nước → khí khổng mở ra...

Xem chi tiết
Vận chuyển thụ động Vận chuyển thụ động

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu