Toán 10, giải toán lớp 10 chân trời sáng tạo
Bài 3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ Toán 10 Chân ..
Giải bài 5 trang 63 SGK Toán 10 tập 2 – Chân trời sáng tạo>
a) Chứng tỏ rằng điểm M(4;6) thuộc đường tròn (C) b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M(4;6) c) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng 4x + 3y + 2022 = 0
Đề bài
Cho đường tròn \((C)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).
a) Chứng tỏ rằng điểm \(M(4;6)\) thuộc đường tròn \((C)\).
b) Viết phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M(4;6)\).
c) Viết phương trình tiếp tuyến của \((C)\) song song với đường thẳng \(4x + 3y + 2022 = 0\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường tròn.
+) Nếu biểu thức đó bằng 0 thì M thuộc đường tròn.
+) Nếu biểu thức khác 0 thì M không thuộc đường tròn.
b) Phương trình tiếp tuyến của đường trong tâm \(I(a;b)\) tại điểm \(M({x_0};{y_0})\)nằm trên đường tròn là: \(\left( {a - {x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + \left( {b - {y_0}} \right)\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).
c) Bước 1: Xác định pt tổng quát của tiếp tuyến (biết hai đường thẳng song song với nhau thì có cùng vecto pháp tuyến).
Bước 2: Xác định tiếp tuyến (biết khoảng cách từ tâm đến tiếp tuyến là bán kính).
Lời giải chi tiết
a) Thay điểm \(M(4;6)\)vào phương trình đường tròn \({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\) ta có:
\({4^2} + {6^2} - 2.4 - 4.6 - 20 = 0\).
Suy ra, điểm M thuộc đường tròn (C).
b) Đường tròn có tâm \(I(1;2)\).
Phương trình tiếp tuyến d của (C) tại \(M(4;6)\) là:
\(\left( {1 - 4} \right)\left( {x - 4} \right) + \left( {2 - 6} \right)\left( {y - 6} \right) = 0\)
\(\Leftrightarrow 3x + 4y -36 = 0\).
c) Tiếp tuyến của đường tròn song song với đường thẳng \(4x + 3y + 2022 = 0\) nên phương trình có dạng \(d:4x + 3y + c = 0\).
Ta có tâm và bán kính của đường tròn là: \(I(1;2)\), \(r = \sqrt {{1^2} + {2^2} + 20} = 5\).
Khoảng cách từ tâm đến tiếp tuyến là bán kính nên:
\(d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {4.1 + 3.2 + c} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 5\)
\( \Leftrightarrow \left| {10 + c} \right| = 25 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 15}\\{c = - 35}\end{array}} \right.\).
Vậy đường tròn (C) có hai tiếp tuyến song song với đường thẳng \(4x + 3y + 2022 = 0\) là \({d_1}:4x + 3y + 15 = 0\), \({d_2}:4x + 3y - 35 = 0\).
- Giải bài 6 trang 63 SGK Toán 10 tập 2 – Chân trời sáng tạo
- Giải bài 4 trang 62 SGK Toán 10 tập 2 – Chân trời sáng tạo
- Giải bài 3 trang 62 SGK Toán 10 tập 2 – Chân trời sáng tạo
- Giải bài 2 trang 62 SGK Toán 10 tập 2 – Chân trời sáng tạo
- Giải bài 1 trang 62 SGK Toán 10 tập 2 – Chân trời sáng tạo
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 10 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ - SGK Toán 10 CTST
- Lý thuyết Xác suất của biến cố - SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Không gian mẫu và biến cố - SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ - SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ - SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ - SGK Toán 10 CTST
- Lý thuyết Xác suất của biến cố - SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Không gian mẫu và biến cố - SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ - SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ - SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo




