Giải bài 5 trang 20 SGK Toán 10 tập 2 – Cánh diều>
Khai triển các biểu thức sau: a) \({\left( {4y - 1} \right)^4}\); b) \({\left( {3x + 4y} \right)^5}\).
Đề bài
Khai triển các biểu thức sau:
a) \({\left( {4y - 1} \right)^4}\);
b) \({\left( {3x + 4y} \right)^5}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng khai triển Nhị thức Newton với \(n = 4\):
\({\left( {a + b} \right)^4}\)
\(= {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\).
b) Sử dụng khai triển Nhị thức Newton với \(n = 5\):
\({\left( {a + b} \right)^5} \)
\(= {a^5} + 5{a^4}b + 10{a^3}{b^2} + 10{a^2}{b^3} + 5a{b^4} + {b^5}\).
Lời giải chi tiết
a) \({\left( {4y - 1} \right)^4} = {\left[ {4y + \left( { - 1} \right)} \right]^4}\)
\(= 256{y^4} - 256{y^3} + 96{y^2} - 16y + 1\).
b) \({\left( {3x + 4y} \right)^5} \)
\(= 243{x^5} + 1620{x^4}y + 4320{x^3}{y^2} \)
\(+ 5760{x^2}{y^3} + 3840x{y^4} + 1024{y^5}\).
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết Ba đường conic - SGK Toán 10 Cánh diều
- Lý thuyết Phương trình đường tròn - SGK Toán 10 Cánh diều
- Lý thuyết Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng - SGK Toán 10 Cánh diều
- Lý thuyết Phương trình đường thẳng - SGK Toán 10 Cánh diều
- Lý thuyết Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto - SGK Toán 10 Cánh diều
- Lý thuyết Ba đường conic - SGK Toán 10 Cánh diều
- Lý thuyết Phương trình đường tròn - SGK Toán 10 Cánh diều
- Lý thuyết Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng - SGK Toán 10 Cánh diều
- Lý thuyết Phương trình đường thẳng - SGK Toán 10 Cánh diều
- Lý thuyết Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto - SGK Toán 10 Cánh diều




