Axit ribônuclêic

Bình chọn:
3.8 trên 4 phiếu

1. Cấu trúc của ARN Phần tử ARN cũng có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là một nuclêôtit. ARN có 4 loại nuclêôtit là A (ađênin), U (uraxin), G (guanin), X (xitôzin).

1. Cấu trúc của ARN
Phần tử ARN cũng có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là một nuclêôtit. ARN có 4 loại nuclêôtit là A (ađênin), U (uraxin), G (guanin), X (xitôzin). Tuyệt đại đa số các phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit. Mặc dù, chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit nhưng nhiều đoạn của một phân tử ARN có thể bắt đôi bổ sung với nhau tạo nên các đoạn xoắn kép cục bộ (hình 6.2).

Các loại ARN khác nhau có cấu trúc khác nhau. ARN thông tin (mARN) được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng và có các trình tự nuclêôtit đặc biệt để ribôxôm có thể nhận biết ra chiều của thông tin di truyền trên mARN và tiến hành dịch mã. Phân tử ARN vận chuyển (tARN) có cấu trúc với 3 thùy giúp liên kết với mARN và với ribôxôm để thực hiện việc dịch mã. Phân tử ARN
ribôxôm(rARN) cũng chỉ có một mạch nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ.
Các liên kết hiđrô được hình thành do sự bắt đôi bổ sung trong nội bộ của một phân tử từ ARN cũng như giữa các phân tử ARN với nhau và với ADN giữ một vai trò quan trọng trong quá trình phiên mã và dịch mã.
2. Chức năng của ARN
Trong tế bào thường có tất cả 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN. Mỗi loại ARN thực hiện một chức năng nhất định.
mARN làm nhiệm vụ truyền thông tin từ ADN tới ribôxôm và được dùng như một khuôn để tổng hợp prôtêin.
rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm, nơi tổng hợp nên prôtêin.
ARN có chức năng vận chuyển các axit amin tới ribôxôm và làm nhiệm vụ như người phiên dịch, dịch thông tin dưới dạng trình tự nuclêôtit trên phân tử ADN thành trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin.
Các phân tử ARN thực chất là những phiên bản được “đúc" trên một mạch khuôn của gen trên phân tử ADN nhờ quá trình phiên mã. Sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các phân tử ARN thường bị các enzim của tế bào phân hủy thành các nuclêôtit.
Ở một số loại virut, thông tin di truyền không được lưu trữ trên ADN mà trên ARN.

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 10 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Bài 6. Axit nuclêic

Quan sát hình 6.1 và mô tả cấu trúc của phân tử ADN. Quan sát hình 6.1 và mô tả cấu trúc của phân tử ADN.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 27 SGK Sinh học 10.

Xem chi tiết
Hãy cho biết các đặc điểm cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Hãy cho biết các đặc điểm cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 28 SGK Sinh học 10.

Xem chi tiết
Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào? Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào?

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 2 trang 28 SGK Sinh học 10.

Xem chi tiết
Bài 1 trang 30 SGK Sinh học 10 Bài 1 trang 30 SGK Sinh học 10

Giải bài 1 trang 30 SGK Sinh học 10. Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa ADN và ARN.

Xem chi tiết
Nước và vai trò của nước trong tế bào Nước và vai trò của nước trong tế bào

1. Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước: Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng các liên kết cộng hóa trị.

Xem chi tiết
Đặc điểm chính của mỗi giới Đặc điểm chính của mỗi giới

1. Giới Khởi sinh (Monera) Giới Khởi sinh gồm những loài vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất bé nhỏ.

Xem chi tiết
Quan sát hình 3.2 và cho biết hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá tủ lạnh? Quan sát hình 3.2 và cho biết hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá tủ lạnh?

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 17 SGK Sinh học 10.

Xem chi tiết
Hãy kể tên các loại đường mà em biết và nêu chức năng của chúng đối với tế bào. Hãy kể tên các loại đường mà em biết và nêu chức năng của chúng đối với tế bào.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 19 SGK Sinh học 10.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu