Toán lớp 3, giải bài tập SGK toán lớp 3 kết nối tri thức Chủ đề 8: Các số đến 10 000 - SGK Toán lớp 3 Kết nối tr..

Toán lớp 3 trang 4 - Các số có bốn chữ số. Số 10 000 - SGK Kết nối tri thức


Chọn số thích hợp với cách đọc. Rô-bốt viết các số tròn nghìn lên mỗi tấm biển trên đường đến tòa lâu đài

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Hoạt động 1

Bài 1

Chọn số thích hợp với cách đọc.

Phương pháp giải:

Học sinh dựa vào cách viết số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết:

A. Ba nghìn sáu trăm bảy mươi tư: 3 674

B. Ba nghìn không trăm sáu mươi bảy: 3 067

C. Bốn nghìn không trăm linh bảy: 4 007

D. Tám nghìn sáu trăm bốn mươi: 8 640

Bài 2

Số?

Phương pháp giải:

Đếm thêm 1 đơn vị theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Số?

Phương pháp giải:

Viết số: Viết các chữ số của hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Rô-bốt viết các số tròn nghìn lên mỗi tấm biển trên đường đến tòa lâu đài (như hình vẽ). Hỏi mỗi tấm biển có dấu “?” viết số nào?

 

Phương pháp giải:

Đếm xuôi các số tròn nghìn, bắt đầu từ 1 000 rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Hoạt động 2

Bài 1

Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:

a) 2 nghìn, 9 trăm, 4 chục và 5 đơn vị.

b) 5 nghìn, 0 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.

c) 6 nghìn, 3 trăm, 0 chục và 1 đơn vị.

d) 8 nghìn, 0 trăm, 6 chục và 0 đơn vị.

Phương pháp giải:

- Viết số: Viết các chữ số của hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt từ trái sang phải.

- Đọc số: Đọc số có bốn chữ số vừa viết được.

Lời giải chi tiết:

a) 2 945: Hai nghìn chín trăm bốn mươi lăm.

b) 5 072: Năm nghìn không trăm bảy mươi hai.

c) 6 301: Sáu nghìn ba trăm linh một.

d) 8 060: Tám nghìn không trăm sáu mươi.

Chú ý

Nếu chữ số hàng đơn vị là 5 chúng ta sẽ đọc là "lăm" khi chữ số hàng chục lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 9. Ta đọc là “năm” khi hàng chục bằng 0 hoặc khi kết hợp với từ chỉ tên hàng, từ “mươi” liền sau.

Bài 2

a) Số liền trước của số 10 000 là số nào?

b) Số liền sau của số 8 999 là số nào?

c) Số 9 000 là số liền sau của số nào?

d) Số 4 078 là số liền trước của số nào?

Phương pháp giải:

- Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

- Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.

Lời giải chi tiết:

a) Số liền trước của số 10 000 là 9 999.

b) Số liền sau của số 8 999 là 9 000.

c) Số 9 000 là số liền sau của 8 999.

d) Số 4 078 là số liền trước của 4 079.

Bài 3

Chọn câu trả lời đúng

a) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 7?

b) Số nào dưới đây có chữ số hàng chục là 7?

c) Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 7?

Phương pháp giải:

Xác định các chữ số của hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của mỗi số đã cho rồi chọn đáp án đúng theo yêu cầu đề bài.

Lời giải chi tiết:

a) Số có chữ số hàng trăm là 7 là 5782. Chọn C.

b) Số có chữ số hàng chục là 7 là 8275. Chọn A.

c) Số có chữ số hàng nghìn là 7 là 7285. Chọn B.

Bài 4

Dưới đây là nhà của Nam, Việt và Mai.

Biết: - Nhà của Việt có trồng cây trước nhà.

         - Nhà của Mai có ô cửa sổ dạng hình tròn.

Em hãy tìm xem số được ghi trên nhà của mỗi bạn là số nào rồi đọc số đó.

Phương pháp giải:

Bước 1: Dựa vào đề bài và quan sát tranh, ta tìm được nhà của Nam, Việt và Mai.

Bước 2: Xác định các chữ số trên nhà mỗi bạn rồi đọc các số đó.

Lời giải chi tiết:

Theo đề bài và quan sát tranh ta có:

- Nhà của Việt có trồng cây trước nhà vậy số được ghi trên nhà của Việt là 3 405.

Số 3 405 đọc là: ba nghìn bốn trăm linh lăm.

- Nhà của Mai có ô cửa sổ dạng hình tròn vậy số được ghi trên nhà của Mai là 6 450.

Số 6 450 đọc là: sáu nghìn bốn trăm năm mươi.

- Nhà còn lại là nhà của Nam, số được ghi trên nhà của Nam là 10 000.

Số 10 000 đọc là: mười nghìn.

Luyện tập

Bài 1

Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:

a) Tám nghìn, bốn trăm, bảy chục, hai đơn vị.

b) Sáu nghìn, năm trăm, chín đơn vị.

c) Ba nghìn, bảy trăm, sáu chục.

Phương pháp giải:

- Viết số: Viết các chữ số của hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt từ trái sang phải.

- Đọc số: Đọc số có bốn chữ số vừa viết lần lượt từ hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.

Lời giải chi tiết:

a) 8 472: Tám nghìn bốn trăm bảy mươi hai.

b) 6 509: Sáu nghìn năm trăm linh chín.

c) 3 760: Ba nghìn bảy trăm sáu mươi.

Bài 2

Số?

Phương pháp giải:

a)  Đếm thêm 100 đơn vị rồi viết các số tròn trăm còn thiếu vào ô trống.
b) Đếm thêm 10 đơn vị rồi viết các số tròn chục còn thiếu vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Số?

Phương pháp giải:

- Phân tích số có bốn chữ số thành tổng các nghìn, trăm, chục và đơn vị.

- Chữ số của hàng nào bằng 0 thì không cần viết giá trị của hàng đó khi phân tích số thành tổng.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Việt có hai cuốn sách cũ, mỗi cuốn đã bị mất một tờ, các trang còn lại như hình vẽ. Hỏi cuốn sách đó bị mất những trang nào?

Phương pháp giải:

- Một tờ có hai trang, mỗi cuốn mất 1 tờ tức là mỗi cuốn sách đã mất 2 trang.

- Quan sát tranh ta thấy, cuốn sách 1 đã mất 2 trang là hai số liền sau của 1 504; cuốn sách 2 đã mất 2 trang là hai số liền sau của 1 998.

Lời giải chi tiết:

Số trang bị mất của cuốn sách 1 là: 1 505 và 1 506.

Số trang bị mất của cuốn sách 2 là : 1 999 và 2 000.

Vậy 2 cuốn sách đó đã mất trang: 1 505; 1 506 và 1 999; 2000.

Bài 5

Chọn câu trả lời đúng.

Từ các thẻ số bên, lập được tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số?

Phương pháp giải:

- Chọn 1 chữ số làm số chỉ nghìn rồi chọn tiếp 1 chữ số (khác chữ số vừa chọn) để làm số chỉ số trăm, chọn tiếp 1 chữ số (khác 2 chữ số vừa chọn) để làm số chỉ số chục, chọn tiếp 1 chữ số (khác 3 chữ số vừa chọn) để làm số chỉ số đơn vị.

Chẳng hạn, lấy chữ số 2 làm số chỉ số nghìn thì có 3 số là 2 004; 2 040 và 2 400.

- Ta làm tương tự để lập các số có bốn chữ số khác.

Chú: Số nghìn phải khác 0.

Lời giải chi tiết:

Chọn chữ số 2 làm số chỉ số nghìn thì có 3 số là 2 004, 2 040 và 2 400.

Chọn chữ số 4 làm số chỉ số nghìn thì có 3 số là 4 002, 4 020 và 4 200.

Vậy từ 4 thẻ số đã cho ta lập được 6 số có bốn chữ số là: 2 004; 2 040; 2 400; 4 002; 4 020; 4 200.

 


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu