Toán lớp 3, giải bài tập SGK toán lớp 3 kết nối tri thức Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung SGK Toán lớp 3 - Kết nối tr..

Toán lớp 3 trang 31 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - SGK Kết nối tri thức


Rô-bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Một tuần lễ có 7 ngày. Nêu các số còn thiếu: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Hoạt động

Bài 1

Số?

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 7 và bảng chia 7.

Bước 2: Viết kết quả thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Rô-bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô-bốt lấy được bao nhiêu quả bóng ngư vậy ?

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 7 và bảng chia 7.

Bước 2: Đếm số quả bóng có kết quả nhỏ hơn 28 và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

7 x 3 = 21                       56 : 7 = 8

35 : 7 = 5                        7 x 6 = 42

7 x 4 = 28                       49 : 7 = 7

7 x 9 = 63                       21 : 7 = 3

Số quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28 là 5.

Vậy Rô-bốt lấy được 5 quả bóng.

Bài 3

Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày?

Phương pháp giải:

Số ngày bố của Mai đi công tác = Số ngày của một tuần lễ x Số tuần lễ đi công tác

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Mỗi tuần: 7 ngày

4 tuần: ... ngày?

Bài giải

Số ngày bố của Mai đi công tác là

7 x 4 = 28 (ngày)

Đáp số: 28 ngày

Luyện tập

Bài 1

Nêu các số còn thiếu:

Phương pháp giải:

Đếm thêm 7 đơn vị hoặc đếm lùi 7 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Số?

Phương pháp giải:

Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 7 và bảng chia 7 rồi điền số thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?

Phương pháp giải:

Số cái cốc ở mỗi hộp = Số cái cốc có tất cả : Số hộp

Lời giải chi tiết:

Mỗi hộp có số cái cốc là

42 : 7 = 6 (cái cốc)

Đáp số: 6 cái cốc

Bài 4

>, <, = ?

Phương pháp giải:

- Tính nhẩm kết quả các phép nhân, phép chia.

- So sánh hai vế rồi điền dấu thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết:


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm