Toán lớp 3, giải bài tập SGK toán lớp 3 kết nối tri thức Chủ đề 10: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000 S..

Toán lớp 3 trang 62 - So sánh các số trong phạm vi 100 000 - SGK Kết nối tri thức


Một cây thần kì ra các quả với màu sắc khác nhau. Bốn huyện A, B, C, D có số dân là: huyện A: 73 017 người; huyện B: 78 655 người

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Hoạt động 1

Bài 1

Đ, S?

Phương pháp giải:

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.

- Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

>; <; =?

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính giá trị của vế có phép tính cộng.

Bước 2: So sánh:

+) Số có ít chữ số hơn thì có giá trị bé hơn.

+) Các số có cùng số chữ số thì so sánh các cặp chữ số cùng hàng lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Một cây thần kì ra các quả với màu sắc khác nhau. Bạn khỉ sẽ leo theo các cành ghi số lớn hơn để lấy quả. Hỏi bạn khỉ lấy được quả màu gì?

Phương pháp giải:

So sánh các số được ghi trên mỗi cành sau đó chọn cành ghi số lớn hơn để tìm ra quả mà bạn khỉ lấy được.

Lời giải chi tiết:

- Ở đoạn cành cây đầu: 92 800 > 92 715 > 90 634. Vậy khỉ leo theo cành cây ghi số 92 800.

- Ở đoạn cành cây thứ hai: 74 000 > 73 709. Vậy khỉ leo theo cành cây ghi số 74 000. Khỉ hái được quả màu xanh lá cây.

Để hái được quả màu xanh lá, khỉ đi theo đường mũi tên sau:

Luyện tập

Bài 1

Bốn huyện A, B, C, D có số dân là:

Huyện A: 73 017 người                        Huyện B: 78 655 người;

Huyện C: 75 400 người                        Huyện D: 73 420 người.

a) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Huyện nào có đông dân nhất?

c) Huyện nào có ít dân nhất?


Phương pháp giải:

So sánh số dân ở các huyện rồi trả lời theo yêu cầu của đề bài.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: 73 017 < 73 420 < 75 400 < 78 655.

Vậy sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 73 017 ; 73 420 ; 75 400 ; 78 655.

b) Vậy huyện B có đông dân nhất.

c) Vậy huyện A có ít dân nhất.

Bài 2

Dưới đây là sức chứa của một số sân vận động ở Việt Nam.

Trong các sân vận động trên:

a) Sân vận động nào có sức chứa lớn nhất? Sân vận động nào có sức chứa nhỏ nhất?

b) Sân vận động nào có sức chứa trên 40 000 người?

Phương pháp giải:

So sánh sức chứa ở các sân vận động để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: 25 000 < 28 000 < 30 000 < 40 192.

Vậy sân vận động Mỹ Đình có sức chứa lớn nhất, sân vận động Thống Nhất có sức chứa nhỏ nhất.

b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa trên 40 000 người.

Bài 3

Công-tơ-mét của một xe máy xác định số ki-lô-mét xe máy đó đã đi được. Dưới đây là công-tơ-mét của ba xe máy:

Xe máy nào đã đi được số ki-lô-mét nhiều nhất? Xe máy nào đã đi được số ki-lô-mét ít nhất?

Phương pháp giải:

- So sánh số ki-lô-mét ở ba công-tơ-mét rồi trả lời theo yêu cầu đề bài.

- Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

Ta có: 43 288 < 43 300 < 50 000.

Vậy xe máy B đi được nhiều km nhất.

Vậy xe máy A đi được ít km nhất.

Bài 4

Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:

Áp dụng cách so sánh hai số: Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm