Soạn văn 7, ngữ văn 7 cánh diều Bài 10. Văn bản thông tin

Soạn bài Ghe xuồng Nam Bộ SGK Ngữ Văn 7 tập 2 Cánh diều - chi tiết


Đọc trước văn bản Ghe xuồng Nam Bộ; tìm hiểu thêm về các phương tiện được nêu trong văn bản.Đọc trước văn bản và tìm hiểu thêm về phương tiện được nêu.


Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Nội dung chính

Văn bản cho thấy sự phong phú về các phương tiện sông nước của vùng Nam Bộ. Ghe xuồng vừa là một loại phương tiện vô cùng hữu hiệu, nó còn gắn bó vô cùng mật thiết với cư dân vùng sông nước, lại vừa ẩn chứa bên trong những giá trị văn hóa vô cùng độc đáo.

Chuẩn bị 1

Câu 1 (trang 76, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Đọc trước văn bản Ghe xuồng Nam Bộ; tìm hiểu thêm về các phương tiện được nêu trong văn bản.

Phương pháp giải:

Đọc trước văn bản và tìm hiểu thêm về phương tiện được nêu.

Lời giải chi tiết:

Ở vùng sông nước Nam Bộ, hay ven biển, thường có thuyền, ghe, xuồng.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

- Đối tượng: Các loại ghe, xuồng ở Nam Bộ.

- Người viết chia đối tượng thành 2 loại. Trong xuồng có: xuồng ba lá, xuồng tam bản, xuồng vỏ gòn, xuồng độc mộc, xuồng gắn máy; Trong ghe có: Ghe bầu, ghe lồng, ghe chài, ghe cào tôm, ghe ngo, ghe hầu, ghe câu Phú Quốc, ghe cửa Bà Rịa, ghe Cửa Đại Tùng…

+ Đối tượng được giới thiệu trong văn bản là các loại ghe, xuồng ở Nam Bộ

+ Người viết chia đối tượng thành 2 loại lớn là ghe và xuồng. Trong mỗi loại lớn có những loại nhỏ sau: Xuồng có xuồng ba lá, xuồng năm lá, xuồng tam bản, xuồng vỏ gòn, xuồng độc mộc, xuồng máy,…Ghe có các loại là ghe bầu, ghe lồng, ghe chải, ghe cào tôm, ghe ngo, ghe hầu, ghe câu Phú Quốc, ghe cửa Bà Rịa, ghe lưới rừng Phước Hải 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Chuẩn bị 2

Câu 2 (trang 76, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Em biết những phương tiện đi lại nào mang tính đặc trưng của người dân ở mỗi vùng miền trên đất nước ta? Trong số đó, em thích phương tiện nào nhất? Vì sao?

Phương pháp giải:

Đọc trước văn bản và tìm hiểu thêm về phương tiện được nêu.

Lời giải chi tiết:

Những phương tiện đi lại mang tính đặc trưng của người dân ở mỗi vùng miền trên đất nước ta:

- Miền núi: đi bộ.

- Đồng bằng và thành phố: xe đạp, xe máy, xe ô tô,…

- Vùng sông nước miền Tây: ghe, xuồng, thuyền, bè,…

Trong số đó, em thích nhất là xe đạp vì nó vừa không gây ô nhiễm môi trường lại vừa tốt cho việc luyện tập thể dục thể thao hằng ngày của con người.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

- Ghe xuồng ở Nam Bộ rất đa dạng, phong phú với nhiều kiểu loại, tên gọi khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, chức năng sử dụng và phương thức hoạt động, người ta sẽ chia ra làm nhiều loại khác nhau.

- Những phương tiện đi lại mang tính đặc trưng của người dân ở mỗi vùng miền trên đất nước ta:

  • Đồng bằng: xe đạp, xe máy, xe ô tô…
  • Sông nước miền Tây: ghe, xuồng, thuyền, bè…

Một số phương tiện đặc trưng như: ghe, xuồng, cưỡi ngựa, cưỡi voi… Trong đó em thích nhất là phương tiện cưỡi voi của người dân Tây Nguyên vì mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống nơi đây, việc cưỡi voi còn đem đến những trải nghiệm thú vị và hấp dẫn. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Đọc hiểu 1

Câu 1 (trang 77, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Phần (1) cho biết bài viết sẽ triển khai ý tưởng và thông tin theo cách nào?

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản, chú ý đoạn “Ghe xuồng Nam Bộ … nhiều loại

Lời giải chi tiết:

Phần 1 cho thấy bài viết sẽ triển khai ý tưởng và thông tin theo cách phân chia các đối tượng thành nhiều loại để giới thiệu và giải thích.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Phần (1) cho biết sẽ triển khai ý tưởng và theo tin theo cách cách chia đối tượng thành nhiều loại nhỏ để giới thiệu.

Bài viết triển khai thông tin theo cách phân loại đối tượng thành nhiều loại nhỏ để giới thiệu, giải thích.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Đọc hiểu 2

Câu 2 (trang 77, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Trong phần (2) có mấy đối tượng được nhắc đến?

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản, chú ý đoạn “Về xuồng … xuồng máy

Lời giải chi tiết:

Trong phần (2) có một đối tượng được nhắc đến là xuồng. Trong đối tượng lớn này lại bao gồm các đối tượng nhỏ bao gồm: xuồng ba lá, xuồng năm lá, xuồng tam bản, xuồng vỏ gòn, xuồng độc mộc, xuồng máy

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Trong phần (2) có một đối tượng được nhắc đến là xuồng.

Trong phần 2 có một đối tượng lớn được nhắc đến là xuồng và có các đối tượng nhỏ là xuồng có xuồng ba lá, xuồng năm lá, xuồng tam bản, xuồng vỏ gòn, xuồng độc mộc, xuồng máy

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Đọc hiểu 3

Câu 3 (trang 77, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Chú ý các cước chú (i) và (ii) của văn bản.

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản.

Lời giải chi tiết:

(i): Tam bản: Xuất xứ từ tiếng Hoa “xam pản”, người Pháp phiên âm thành “sampan” (Cước chú của tác giả văn bản).

(ii): Chài: xuất xứ từ tiếng “Pok chài”của người Triều Châu, Trung Quốc (Pok: nhiều; chài: tải). Ghe chài: loại ghe có sức tải lớn (Cước chú của tác giả văn bản).

Xem thêm
Cách 2

(i): Tam bản: Xuất xứ từ tiếng Hoa “xam pản”, người Pháp phiên âm thành “sampan” (cước chú của tác giả văn bản)

(ii): Chài: xuất xứ từ tiếng “Pok chài”của người Triều Châu, Trung Quốc (Pok: nhiều; chài:tải). Ghe chài: loại ghe có sức tải lớn (Cước chú của tác giả văn bản)

Xem thêm
Cách 2

Đọc hiểu 4

Câu 4 (trang 77, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Phần (3) giới thiệu về loại phương tiện gì? Chú ý các loại nhỏ trong đó.

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản, chú ý đoạn “Về ghe … Bình Đại (Bến Tre) đóng

Lời giải chi tiết:

Phần (3) giới thiệu về loại phương tiện ghe. Trong đối tượng lớn là ghe lại bao gồm những loại nhỏ hơn như: ghe bầu, ghe lồng, ghe chải, ghe cào tôm, ghe ngo, ghe hầu, ghe câu Phú Quốc, ghe cửa Bà Rịa, ghe lưới rừng Phước Hải.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Phần (3) giới thiệu về ghe.

Phần 3 giới thiệu về loại phương tiện ghe các loại nhỏ là ghe bầu, ghe lồng, ghe chải, ghe cào tôm, ghe ngo, ghe hầu, ghe câu Phú Quốc, ghe cửa Bà Rịa, ghe lưới rừng Phước Hải 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Đọc hiểu 5

Câu 5 (trang 78, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Ở đoạn này, người viết có triển khai thông tin theo cách phân loại không?

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản.

Lời giải chi tiết:

Ở đoạn này, người viết có triển khai thông tin theo cách phân loại.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Người viết triển khai thông tin theo cách phân loại.

Ở đoạn này, người viết có triển khai thông tin theo cách phân loại.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Đọc hiểu 6

Câu 6 (trang 79, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Nội dung chính của phần (4) là gì?

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản, chú ý phần cuối của văn bản

Lời giải chi tiết:

Nội dung chính của phần 4 là: Giá trị của các loại ghe, xuồng đối với kinh tế và văn hóa của người dân Nam Bộ.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Giá trị của ghe xuồng ở Nam Bộ.

Giá trị của các loại ghe, xuồng đối với kinh tế và văn hóa của người dân Nam Bộ.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Đọc hiểu 7

Câu 7 (trang 79, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Các tài liệu tham khảo được tác giả xếp theo thứ tự nào?

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản.

Lời giải chi tiết:

Các tài liệu tham khảo được tác giả xếp theo thứ tự từ tham khảo nhiều đến tham khảo ít.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Các tài liệu tham khảo được tác giả sắp xếp theo mức độ tham khảo.

Các tài liệu tham khảo được tác giả xếp theo thứ tự từ tham khảo nhiều đến tham khảo ít.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

CH cuối bài 1

Câu 1 (trang 79, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Xác định bố cục của văn bản Ghe xuồng Nam Bộ. Nêu nội dung chính của mỗi phần trong văn bản.

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản.

Lời giải chi tiết:

Văn bản được chia làm 3 phần lớn:

- Phần (1): đoạn 1 – giới thiệu chung về ghe xuồng Nam Bộ

- Phần (2): đoạn 2 và 3 – giới thiệu cụ thể về xuồng và ghe

- Phần (3): đoạn 4 – khái quát giá trị của ghe xuồng Nam Bộ

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Bố cục của văn bản gồm 4 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “chia thành nhiều loại”: Sự đa dạng của các loại ghe xuồng ở Nam Bộ

Phần 2. Tiếp theo đến “trong giới thương hồ”: Tác giả giới thiệu các loại xuồng và đặc điểm của từng loại.

Phần 3. Tiếp theo đến “Bình Đại (Bến Tre) đóng: Tác giả giới thiệu các loại ghe và đặc điểm của từng loại

Phần 4. Còn lại: Giá trị của các loại ghe, xuồng đối với kinh tế và văn hóa của người dân Nam Bộ.

- Đoạn 1: Từ đầu đến “chia thành nhiều loại”: Sự đa dạng của các loại ghe xuồng ở Nam Bộ

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong giới thương hồ”: Tác giả giới thiệu các loại xuồng và đặc điểm của từng loại

- Đoạn 3: Tiếp theo đến “Bình Đại (Bến Tre) đóng: Tác giả giới thiệu các loại ghe và đặc điểm của từng loại

- Đoạn 4: Còn lại: Giá trị của các loại ghe, xuồng đối với kinh tế và văn hóa của người dân Nam Bộ.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

CH cuối bài 2

Câu 2 (trang 79, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Mục đích của văn bản là gì? Các nội dung trình bày trong văn bản Ghe xuồng Nam Bộ đã làm sáng tỏ mục đích ấy như thế nào?

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản.

Lời giải chi tiết:

Mục đích của văn bản là cung cấp những thông tin chính về các loại ghe, xuồng ở Nam Bộ.

Các nội dung trình bày trong văn bản đã làm sáng tỏ mục đích ấy thông qua việc giới thiệu và phân loại các loại ghe xuồng từ khái quát đến cụ thể.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Mục đích: Giới thiệu về ghe, xuồng ở Nam Bộ.

Các nội dung trình bày trong văn bản Ghe xuồng Nam Bộ đã làm sáng tỏ mục đích: Giới thiệu được một số loại ghe, xuồng phổ biến ở Nam Bộ.

Mục đích của văn bản là giới thiệu về các loại ghe, xuồng ở Nam Bộ. Các nội dung trình bày trong văn bản đã làm sáng tỏ mục đích ấy từ khái quái đến cụ thể, chi tiết

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

CH cuối bài 3

Câu 3 (trang 79, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Người viết đã chọn cách nào để triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản? Chỉ ra những biểu hiện cụ thể và hiệu quả của cách triển khai ấy.

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản.

Lời giải chi tiết:

Để triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản, người viết đã chọn cách phân chia đối tượng thành các loại nhỏ để giới thiệu, giải thích đầy đủ.

Biểu hiện cụ thể:

Phần 3 giới thiệu về loại phương tiện ghe. Trong đối tượng lớn là ghe lại bao gồm những loại nhỏ hơn như: ghe bầu, ghe lồng, ghe chài, ghe cào tôm, ghe ngo, ghe hầu, ghe câu Phú Quốc, ghe cửa Bà Rịa, ghe lưới rừng Phước Hải.

=> Hiệu quả: Cách triển khai như trên giúp người đọc dễ hiểu và dễ nhớ được những nội dung mà văn bản đề cập, mà cụ thể ở đây là các phương tiện ghe xuồng.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Văn bản triển khai thông tin bằng cách chia đối tượng thành nhiều loại nhỏ để giới thiệu.

Người viết đã chia đối tượng thành ghe và xuồng, sau đó giới thiệu về từng loại với các loại ghe, các loại xuồng khác nhau.

- Người viết đã chọn cách chia đối tượng thành nhiều loại nhỏ để giới thiệu, giải thích

- VD: Phần 3 giới thiệu về loại phương tiện ghe các loại nhỏ là ghe bầu, ghe lồng, ghe chải, ghe cào tôm, ghe ngo, ghe hầu, ghe câu Phú Quốc, ghe cửa Bà Rịa, ghe lưới rừng Phước Hải 

- Các triển khai này giúp người đọc dễ hiểu được những nội dung mà văn bản đề cập

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

CH cuối bài 4

Câu 4 (trang 79, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Các cước chú (“tam bản", “chài") và tài liệu tham khảo trong văn bản có mục đích gì? Em thấy có cần chú thích thêm những từ ngữ, kí hiệu nào khác trong văn bản không?

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản.

Lời giải chi tiết:

Các cước chú (“tam bản", "chài") và tài liệu tham khảo trong văn bản có mục đích giải nghĩa từ khó, làm rõ hơn các thông tin được trình bày trong văn bản.

Theo em, không cần phải cước chú thêm từ ngữ, kí hiệu nào khác trong văn bản.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Phần cước chú giúp giải thích rõ ràng, cụ thể hơn cho người đọc về các từ khó trong văn bản. Phần tài liệu tham khảo giúp văn bản trở nên đáng tin cậy hơn.

Ý kiến: Không cần.

- Các cước chú có  mục đích giải thích những từ ngữ khó, có thể người đọc chưa rõ.

- Các tài liệu tham khảo mục đích đề làm rõ ràng hơn thông tin mà tác giả nêu trong văn bản.

- Theo em, có cần cước chú thêm những từ ngữ, kí hiệu nào khác trong văn bản. 

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

CH cuối bài 5

Câu 5 (trang 79, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Qua văn bản, em có nhận xét gì về ghe, xuồng nói riêng và các phương tiện đi lại ở Nam Bộ nói chung?

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản.

Lời giải chi tiết:

Qua văn bản, em thấy ghe xuồng cũng như các phương tiện đi lại ở Nam Bộ là vô cùng phong phú và đa dạng với kiểu loại và chức năng khác nhau. Chúng vừa đem lại công dụng và giá trị cho đời sống hằng ngày lại vừa góp phần làm nên văn hóa truyền thống nơi đây.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Nhận xét về ghe, xuồng:

  • Những phương tiện được con người sáng tạo nhằm phục vụ nhu cầu đi lại, cũng như phù hợp với môi trường sinh sống của con người Nam Bộ.
  • Chứa đựng những nét đặc trưng về văn hóa vùng miền, góp phần vào việc phát triển du lịch.

Qua văn bản em thấy ghe, xuồng hay các phương tiện đi lại ở Nam Bộ rất đa dạng và phong phú với nhiều loại với các chức năng mục đích khác nhau. Góp phần làm nên văn hóa truyền thống nơi đây.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

CH cuối bài 6

Câu 6 (trang 79, SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Tìm hiểu thêm từ nhiều nguồn thông tin khác nhau để nêu một số nét thay đổi về phương tiện đi lại, vận chuyển hiện nay của vùng sông nước Nam Bộ.

Phương pháp giải:

Đọc kỹ văn bản.

Lời giải chi tiết:

Hiện nay, người dân Nam Bộ đã sử dụng thêm một số loại phương tiện vận chuyển hiện đại trong sinh hoạt và lao động như xe mô – tô hay xuồng gắn máy,…

Xem thêm
Cách 2
Cách 3

Một số nét thay đổi về phương tiện đi lại, vận chuyển hiện nay của vùng sông nước Nam Bộ: ca-nô, tàu… giúp đi lại nhanh hơn.

Gần đây người dân Nam Bộ còn sử dụng các loại xe mô- tô, xuồng máy,...một số loại phương tiện vận chuyển hiện đại hơn trong sinh hoạt, lao động.

Xem thêm
Cách 2
Cách 3
Bài đọc >> Xem chi tiết: Văn bản Ghe xuồng Nam Bộ
+

Ghe xuồng Nam Bộ

[…] Ghe xuồng Nam Bộ rất đa dạng, phong phú với nhiều kiểu loại, tên gọi khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, chức năng sử dụng và phương thức hoạt động, ta có thể phân chia thành nhiều loại.

Về xuống, có các loại phổ biến như xuồng ba lá, xuồng năm lá, xuồng tam bản, xuồng vỏ gòn, xuồng độc mộc, xuồng máy,…

Xuồng ba lá có có chiều dài trung bình 4 mét, rộng 1 mét, sức chở từ 4 – 6 người. Xuồng làm bằng ba tấm ván gỗ dài ghép lại, các đường nối được trét bằng nhựa chai, mũi và lái đều nhọn. Dùng sào nạng và bơi chèo để đi lại. Riêng Cần Thơ có xuồng năm als.

Xuồng tam bản có 4 bơi chèo, dùng để chuyên chở nhẹ. Có loại thon dài, lại thêm mui ống, dáng đẹp. Số lượng tấm ván be không chỉ có 3 mà có thể là 5 hoặc 7 đến 9 tấm. Các điền chủ hạng nhỏ và vừa thường sử dụng để đi lại trên sông rạch. Ở Vĩnh Long, xuồng tam bản còn dùng để đi câu tôm hoặc dùng làm xuồng cào tôm cá. […]

Xuồng vỏ gòn (giống vỏ trái gòn) kích thước nhỏ, kết cấu đơn giản, kiểu dáng gọn nhẹ, chủ yếu để đi lại, chuyên chở, trao đổi, buôn bán.

Xuồng độc mộc (ghe lườn) do người Khmer làm bằng cách chẻ dọc thân cây thốt nốt, khoét rỗng ruột hoặc mua xuồng độc mộc thân gỗ sao, sến ở Cam-pu-chia và Lào. […]

Xuồng máy gắn máy nổ và chân vịt như xuồng máy đuôi tôm là loại phương tiện rất “cơ động”, phổ biến ở vùng sông nước này, nhất là trong giới thương hồ.

Về ghe, thường là những chiếc ghe có kích thước lớn, sức chở nặng, đi được đường dài.

Ghe bầu là loại ghe có mũi và lái nhọn, bụng phình to, có tải trọng tương đối lớn, chạy buồm (từ 1 đến 3 buồm), lướt sóng tốt và đi nhanh, có nhiều chèo để đi sông và đi biển dài ngày, thường dùng đi đường biển. Loại ghe bầu lớn thường gọi là ghe trường đà. Ghe bầu (Prau) bắt nguồn từ tiếng Mã Lai, do người Việt trong quá trình Nam tiến tiếp thu được của người Chăm. […]

Ghe lồng (hay ghe bản lồng); loại ghe lớn, đầu mũi dài, có mui che mưa này dùng vận chuyển hàng hoá đi dọc bờ biển. [...]

Ghe chài: to và chở được nhiều nhất, có mui rất kiên cố, gồm nhiêu mảnh gỗ ghép lại, có hai tầng. Ghe được chia làm hai phần, phần đầu chứa hàng hoá, phần là chỗ nghỉ cho người đi ghe. Một mui rời phía sau phòng lái dùng làm nơi tắm rửa, nấu cơm. Ghe có sức chở từ 150 – 200 tấn, riêng loại ghe chài Nam Vang chở được đến 300 tấn. Ghe chài thường có cả chục người chèo với kiểu chèo “neo” ngược chứ không như kiểu chèo ghe bình thường. Về sau, người ta dùng tàu kéo ghe chài. Ghe dùng cho người đi buôn bán xa, dài ngày và sống trên sông nước. Thường dùng chở lúa gạo, than củi. [...]

Ghe cào tôm: đầu mũi dài và khá phăng, có bánh lái gập bên hông, dáng nhỏ. Loại ghe này thường dùng cào tôm vào ban đêm. [...]

Ghe ngo: loại ghe nhiều màu sắc của dân tộc Khmer, thường dùng để bơi đua trong các lễ hội. Ghe làm bằng cây sao, dài khoảng 30 mét. Ghe không mui, ở đầu mũi chạm hình rồng, rắn, phụng, lẫn hoặc voi, sư tử, ó biển. Mỗi chiếc có thể chở trên dưới 50 tay chèo và có một người ngồi đẳng mũi chỉ huy, một người đứng giữa ghe giữ nhịp.

Ghe hầu: dành cho cai tổng, tri phủ, tri huyện. Ban đêm, ghe thắp sáng không phải vì mục đích soi đường, mà để báo hiệu cho biết là ghe của

Ngoài ra, ở mỗi địa phương cũng có những loại ghe phù hợp với điều kiện sông nước và nhu cầu sản xuất, đi lại trong vùng. Một số loại ghe có tiếng như:

Ghe câu Phú Quốc (Kiên Giang) có buồm, có 5 cặp chèo, dùng để đánh bắt thuỷ sản. [...]

Ghe cửa Bà Rịa để chuyên chở thuỷ sản.

Ghe lưới rùng Phước Hải (Long Đất, Bà Rịa – Vũng Tàu) dùng đánh bắt thuỷ sản.

Ghe Cửa Đại dùng đánh bắt trên biển, chuyên chở hàng hoá đi biển hoặc trên các con sông lớn. Loại ghe này có nét đặc trưng, khá nổi tiếng, do những thợ thủ công Bình Đại

Ghe xuồng ở Nam Bộ vừa là một loại phương tiện giao thông vô cùng hữu hiệu, gắn bó mật thiết với cư dân vùng sông nước, lại vừa ẩn chứa bên trong những giá trị văn hóa vô cùng độc đáo. Mai đây, ở vùng châu thổ này, phương tiện khoa học kĩ thuật có phát triển đến mấy đi nữa, đời sống người dân có khấm khá hơn, nhưng chắc rằng vai trò của “người bạn đường” này là không thể thay thế được.

- Thu gọn

Bình chọn:
4.2 trên 11 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 7 - Cánh diều - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải