Đề số 47 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 47 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Đề bài

Câu 1: (2.0 điểm)

Đọc phần trích Bức thư của thầy Hiệu trưởng ở Singapore gửi phụ huynh học sinh và trả lời các câu hỏi bên dưới:

(1) Nếu con bạn đạt điểm cao, điều đó là tuyệt vời. Nhưng nếu con không thể, xin đừng làm mất đi sự tự tin và nhân phẩm của con.

(2) Hãy nói với con rằng: ổn thôi mà, đó chỉ là một kì thi. Con được sinh ra trên đời cho những điều lớn lao nhiều hơn nữa.

(3) Hãy nói với con rằng: dù điểm số của con là bao nhiêu, cha mẹ vẫn yêu con và không hề phán xét.

(Nguồn: kenh14.vn)

a.  Nhận biết

Tìm và gọi tên một phép liên kết trong đoạn văn (1)

b. Thông hiểu

Các cụm từ in đậm ở đoạn văn (2) và (3) thuộc phép tu từ gì? Nêu tác dụng của phép tu từ ấy.

Câu 2: (3.0 điểm) Vận dụng cao

- Sau sự kiện bé Hải An hiến giác mạc cứu người, trung tâm Điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người cho biết họ đã nhận được 765 hồ sơ đăng kí hiến tạng trong thời gian 11 ngày (từ 25/2 đến 6/3/2018). Đây là con số kỉ lục về số lượng người đăng kí hiện tạng từ trước đến nay.

(Theo Báo Sức khỏe đời sống, ngày 7/3/2018)

- Sau sự việc các hiệp sĩ tử nạn khi truy bắt cướp ở Sài Gòn, Nguyễn Sin – đội Săn bắt cướp Biên Hòa, đã đăng tải dòng trại thái công khai trên trang cá nhân của mình, cho biết chỉ trong vòng hai ngày đứng ra kêu gọi mọi người quyên góp, hỗ trợ gia đình hai hiệp sĩ, anh đã nhận được từ cộng đồng số tiền ủng hộ lên tới 1,7 tỉ đồng.

(Theo Báo Đất Việt, ngày 15/5/2018)

Từ số liện trong các thông tin trên, viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của mạng xã hội, đối với các sự việc có ý nghĩa trong đời sống.

Câu 3: (5.0 điểm) Vận dụng cao

Cảm nhận của em về khúc tâm tình của người cha qua đoạn thơ.

Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Sống trong thung không chê thung nghèo đói

Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc

Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

Người đồng mình tự đục đá kê cao quyên hương

Còn quê hương thì làm phong tục.

Con ơi tuy thô sơ da thịt

Lên đường

Không bao giờ nhỏ bé được

Nghe con.”

(Nói với con – Y Phương, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục 2015)

Lời giải chi tiết

Câu 1.

a.

Phương pháp: căn cứ nội dung bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Cách giải:

- Phép lặp từ ngữ: Nếu con

- Phép nối: Nhưng

b.

Phương pháp: căn cứ các biện pháp nghệ thuật đã học: so sánh, nhân hóa.

Cách giải:

- Biện pháp tu từ: điệp ngữ

- Tác dụng: Nhấn mạnh việc cần làm và là việc làm tốt nhất, cần thiết nhất với những đứa con trong thời điểm đó – đó là sự an ủi, khích lệ, động viên để con tự tin và có sức mạnh vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống.

Câu 2.

Phương pháp: HS vận dụng các phương pháp giải thích, phân tích, chứng minh để làm bài văn nghị luận xã hội.

Cách giải:

*Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết một bài văn nghị luận xã hội.

- Bài văn phải có bố cục, kết cấu rõ ràng; lập luận thuyết phục; diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau; có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

*Yêu cầu về nội dung:

1. Giải thích vấn đề:

Mạng xã hội là gì? Mạng xã hội hay gọi là mạng xã hội ảo, (trong tiếng Anh gọi là: social network). Là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau, với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Có sự tham gia trực tiếp của nhiều cá nhân  trên cùng một trang web (hoặc các  doanh nghiệp – nhưng  có vai trò như các cá nhân). Các mạng xã hội điển hình hiện nay có thể kể đến như twitter, Facebook, instagram, youtube …

=> Bên cạnh những mặt tiêu cực, có thể thấy mạng xã hội cũng đã góp phần không nhỏ vào việc lan truyền những việc tử tế trong xã hội.

2. Bàn luận vấn đề

- Sức mạnh của mạng xã hội:

+ Ngày nay mạng xã hội đóng vai trò như một “Người phán xử”. Rất nhiều sự việc quan trọng vì nhờ có mạng xã hội mà mọi được trao quyền quan sát, nhận định, phán xét… và có rất nhiều sự việc nhờ mạng xã hội đã giúp người bị án oan tìm được công lí.

+ Mạng xã hội lan tỏa những việc tử tế một cách nhanh chóng.

+ Mạng xã hội góp phần giúp đỡ những hoàn cảnh nghèo khó, trao đi yêu thương.

+ Mạng xã hội giúp cho những người thất lạc có thể tìm lại nhau.

- Sử dụng mạng xã hội thế nào cho hiệu quả.

+ Mạng xã hội là một con dao hai lưỡi, nó có thể đem đến những lợi ích to lớn nhưng bên cạnh đó cũng có những mặt tiêu cực.

+ Người dùng mạng xã hội cần phải có con mắt đánh giá, nhận định trước các vấn đề xã hội để không bị truyền thông dắt mũi. Hãy là một người sử dụng mạng xã hội khôn ngoan.

3. Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân

- Mạng xã hội như con dao hai lưỡi, thái độ của người dùng sẽ quyết định cho mặt tốt hay mặt xấu trở nên phổ biến.

- Em đã sử dụng mạng xã hội như thế nào?

Câu 3.

Phương pháp: phân tích, tổng hợp.

Cách giải:

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học.

- Lý lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực.

- Văn viết giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy.

- Bố cục ba phần rõ ràng, cân đối.

- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi câu, từ, chính tả.

* Yêu cầu về kiến thức: đảm bảo được các ý sau:

1. Giới thiệu chung

- Y Phương là một trong những nhà thơ dân tộc Tày nổi tiếng của văn học Việt Nam hiện đại. Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi.

- “Nói với con” là một trong những thi phẩm đặc sắc làm nên tên tuổi của ông, được viết vào năm 1980.

- Đoạn thơ là lời khuyên của cha với con, nên sống theo những truyền thống tốt đẹp của người đồng mình.

2. Phân tích

- Từ đó, người cha khuyên con biết sống theo những truyền thống của người đồng mình:

+ Điệp từ “sống” khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt của cha dành cho con.

+ Ẩn dụ “đá” “thung” chỉ không gian sống của người miền cao, gợi lên những nhọc nhằn, gian khó, đói nghèo. Người cha mong con “không chê” tức là biết yêu thương, trân trọng quê hương mình.

+ So sánh “như sông” “như suối”: lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng, vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời.

+ Đối “lên thác xuống ghềnh”: cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm đối mặt, không ngại ngần.

è Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh ra của người đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ.

- Để rồi, bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha:

+ “Thô sơ da thịt” được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà con có thể gặp trên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thì gập ghềnh, gian khó.

+ Dẫu vậy, “không bao giờ nhỏ bé được” mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua thách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỉ. Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, với người đồng mình. Lời nhắn nhủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng mà người cha dành cho con.

3. Tổng kết

- Nội dung:

+ Thể hiện tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con. Từng lời dặn dò, khuyên nhủ để con biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, quê hương.

+ Bộc lộ tình yêu quê hương xứ sở và niềm tự hào về người đồng mình của tác giả.

- Nghệ thuật: Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy trong sáng, hồn nhiên, sinh động của người miền núi. Giọng điệu khi ân cần, tha thiết; khi mạnh mẽ, nghiêm khắc.

 Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - ĐỀ THI VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN

Đề số 48 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Đề số 48 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 48 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Xem chi tiết
Đề số 49 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Đề số 49 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 49 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Xem chi tiết
Đề số 50 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Đề số 50 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 50 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Xem chi tiết
Đề số 46 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Đề số 46 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 46 - Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn

Xem chi tiết
Phân tích bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt. Phân tích bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt.

Bài thơ Bếp lửa sẽ sống mãi trong lòng bạn đọc nhờ sức truyền cảm sâu sắc của nó. Bài thơ đã khơi dậy trong lòng chúng ta một tình cảm cao đẹp đối với gia đình, với những người đã tô màu lên tuổi thơ trong sáng của ta.

Xem chi tiết
Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

Bài thơ “Ánh trăng” in trong tập thơ cùng tên, được Nguyễn Duy sáng tác vào nãm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh. Bài thơ ca ngợi vầng trăng tri kỉ của tuổi thơ, của người lính một thời trận mạc, đồng thời gợi nhắc mọi người biết sống ân nghĩa thủy chung, giữ tròn đạo lí tốt đẹp.

Xem chi tiết
Phân tích tình cảm cha con của ông Sáu và bé Thu trong đoạn trích tác phẩm Chiếc lược ngà. Từ câu chuyện, em rút ra được cho mình bài học gì? Phân tích tình cảm cha con của ông Sáu và bé Thu trong đoạn trích tác phẩm Chiếc lược ngà. Từ câu chuyện, em rút ra được cho mình bài học gì?

Không chỉ gợi những tình cảm trong sáng, cao quý, “Chiếc lược ngà” còn mang đến cho người đọc những bài học nhân sinh đầy nhân ái. Và vì thế, đây thực sự là một thiên truyện hay trong hành trang của những người Việt trẻ!

Xem chi tiết
Cảm nhận bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy. Cảm nhận bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy.

Lời thơ không triết lý, chau chuốt nhưng đã để lại trong lòng người đọc dòng suy nghĩ về nhân tình thế thái; quá khứ và hiện tại luôn song hành nhắc nhở hoàn thiện mỗi con người; chính nghệ thuật dùng sự hồi tưởng, tự đấu tranh, suy nghĩ trong nội tâm con người đã làm nên thành công, khiến bài thơ còn mãi với thời gian.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com