Đề thi vào 10 môn Văn An Giang năm 2026

Tải về

I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản Từ ngữ có thể chữa lành hoặc làm tổn thương (1) Từ ngữ là thứ nhẹ nhất trên đời nhưng lại có sức nặng nhất trong lòng người. Một câu nói có thể nâng ai đó đứng dậy, cũng có thể khiến họ suy sụp cả ngày. Một lời khen đúng lúc làm người ta tự tin hơn, một lời chê vô tình có thể khắc lại thành vết thương dài lâu. Người trẻ thường không để ý sức mạnh của từ ngữ, bởi trong giao tiếp hằng ngày ta quen phản xạ nhanh, nói cho xong ý, nói để giải tỏa cảm xúc mà quên

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc văn bản

Từ ngữ có thể chữa lành hoặc làm tổn thương

(1) Từ ngữ là thứ nhẹ nhất trên đời nhưng lại có sức nặng nhất trong lòng người. Một câu nói có thể nâng ai đó đứng dậy, cũng có thể khiến họ suy sụp cả ngày. Một lời khen đúng lúc làm người ta tự tin hơn, một lời chê vô tình có thể khắc lại thành vết thương dài lâu. Người trẻ thường không để ý sức mạnh của từ ngữ, bởi trong giao tiếp hằng ngày ta quen phản xạ nhanh, nói cho xong ý, nói để giải tỏa cảm xúc mà quên mất rằng người nghe đang đón nhận từng chữ bằng trái tim.

(2) Từ ngữ có thể chữa lành khi chúng mở ra sự an ủi, sự thông cảm, sự ghi nhận. Khi ta nói: "Mình hiểu bạn đã cố gắng nhiều lắm", ta trao cho họ cảm giác được nhìn thấy. Khi ta nói: "Không sao, ai cũng có ngày tệ cả", ta cho họ một nơi để dựa. Khi ta nói: "Mình ở đây nếu bạn cần", ta gieo vào lòng họ sự an toàn. Chỉ cần một vài câu nhẹ nhàng, không cần cao siêu, đã có thể giúp ai đó đứng vững hơn trong một ngày đầy thử thách.

(3) Nhưng từ ngữ cũng có thể làm tổn thương – đặc biệt là khi ta buột miệng nói trong lúc nóng giận, mệt mỏi hoặc chưa kịp suy nghĩ. Một câu vô tâm như "Có gì đâu mà làm quá vậy" có thể khiến người đang đau cảm thấy bị xem thường. Một câu "Bạn nhạy cảm quá" có thể khiến họ thu mình lại vì không được thấu hiểu. Một lời chỉ trích thẳng mà không tinh tế có thể khiến người ta nhớ mãi dù ta chỉ định nói cho nhanh.

(4) Điều đáng nói là: ta quên rất nhanh những câu mình nói, nhưng người khác có thể nhớ rất lâu – nhất là những câu chứa sự chê bai, phủ nhận hoặc đả kích. Từ ngữ không tan biến ngay khi ta thốt ra; chúng ở lại trong lòng người nghe, đôi khi rất lâu sau cuộc trò chuyện.

(5) Giao tiếp tử tế không có nghĩa là nói những lời ngọt ngào mọi lúc. Nó chỉ đơn giản yêu cầu rằng ta ý thức được sức mạnh của lời nói và chọn cách nói sao cho giữ được lòng người. Ta có thể nói thật, nói thẳng, nói rõ ràng – nhưng không nhất thiết phải nói theo cách làm người ta đau. Một câu được nói bằng sự tôn trọng và ý tốt sẽ đi vào lòng, còn một câu được nói bằng sự vội vàng sẽ đi vào vết thương.

(6) Khi ta hiểu rằng từ ngữ có sức mạnh như dao hay như thuốc, ta bắt đầu nói chậm lại một chút. Ta chọn từ cẩn thận hơn, không phải để làm đẹp lời nói, mà để làm nhẹ trái tim của cả người nói lẫn người nghe. Và khi giao tiếp trở thành một hành động tử tế, các mối quan hệ xung quanh ta trở nên mềm hơn, an toàn hơn và bền lâu hơn.

(7) Từ ngữ là cây cầu hoặc là bức tường – và ta là người quyết định nó sẽ trở thành gì.

(Nguyễn Anh biên soạn, Hiểu để yêu thương, NXB Tri Thức, 2026, trang 64,65)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. (0,75 điểm) Theo văn bản, từ ngữ có thể chữa lành khi nào?

Câu 2. (0,75 điểm) Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Khi ta hiểu rằng từ ngữ có sức mạnh như dao hay như thuốc, ta bắt đầu nói chậm lại một chút.

Câu 3. (1,0 điểm) Lí giải về vai trò của lí lẽ và bằng chứng trong việc làm sáng tỏ luận điểm ở đoạn (3) và đoạn (4).

Câu 4. (1,0 điểm) Em nhận xét như thế nào về ý kiến của tác giả: Giao tiếp tử tế không có nghĩa là nói những lời ngọt ngào mọi lúc?

Câu 5. (1,5 điểm) Điểm gặp gỡ của hai ngữ liệu sau đã định hướng cho em lựa chọn từ ngữ trong giao tiếp như thế nào?

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

(Ca dao Việt Nam)

- Từ ngữ là cây cầu hoặc là bức tường - và ta là người quyết định nó sẽ trở thành gì.

(Hiểu để yêu thương – Nguyễn Anh biên soạn)

II. VIẾT (5,0 điểm)

Đọc bài thơ:

BỨC TRANH XUÂN

Cứ mải mê với bao nhiêu màu sắc

Tôi như con thuyền trôi dọc sông hoa

Gió như hát, nắng vàng rơi lác rác

Bướm và ong chơi vũ điệu la đà.

 

Trời lồng lộng tinh khôi màu mây mới

Như cho em sắc lụa nần nà xanh

Chợ quê Tết gọi chúng mình vào hội

Hoa chen hoa, em đi bên anh.

 

Nghe thánh thót tiếng họa mi góc núi

Ồ, giọng vàng sơn cước cũng về đây

Chim và hoa. Sắc và màu nắn nót

Vẽ bức tranh lộng lẫy giữa xuân này.

(Tạ Hữu Yên, in trong Tuyển thơ Tạ Hữu Yên, NXB Hội Nhà văn, 2011, trang 62)

Em hãy viết bài văn nghị luận phân tích nội dung chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ trên.

Đáp án

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1.

Phương pháp:

Đọc đoạn (2), xác định điều kiện hoặc hoàn cảnh khiến từ ngữ mang ý nghĩa chữa lành

Lời giải chi tiết:

Theo văn bản, từ ngữ có thể chữa lành khi chúng mở ra sự an ủi, sự thông cảm và sự ghi nhận.

Câu 2.

Phương pháp:

Đọc câu văn, tìm dấu hiệu của biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân hóa…)

Lời giải chi tiết:

Biện pháp tu từ so sánh:  So sánh sức mạnh của "từ ngữ" với "dao" "thuốc".

Câu 3.

Phương pháp:

Xác định luận điểm của hai đoạn, sau đó chỉ ra lí lẽ (giải thích, nhận định) và bằng chứng (ví dụ cụ thể) đã giúp làm sáng tỏ luận điểm như thế nào.

Lời giải chi tiết:

- Luận điểm: Từ ngữ có thể làm tổn thương người khác và để lại vết thương lâu dài. 

- Lí lẽ: Từ ngữ có thể làm tổn thương người khác, đặc biệt khi được nói ra trong lúc nóng giận, thiếu suy nghĩ; người nói thì quên nhanh nhưng người nghe thì nhớ mãi.

- Bằng chứng: Các câu nói dẫn chứng rất thực tế như "Có gì đâu mà làm quá vậy", "Bạn nhạy cảm quá"….

- Tác dụng:

+ Lí lẽ tạo nên tính logic, giúp người đọc nhận ra sự vô tâm mang tính phổ biến trong đời sống.

+ Bằng chứng mang tính cụ thể giúp người đọc soi chiếu vào chính mình, tăng sức thuyết phục.

=> Sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng giúp lập luận trở nên cụ thể, sinh động, thuyết phục và dễ tạo sự đồng cảm nơi người đọc.

Câu 4.

Phương pháp:

Nêu quan điểm đồng tình/không đồng tình (thường là đồng tình), giải thích ý kiến: giao tiếp tử tế là nói chân thành, tôn trọng, phù hợp chứ không phải chỉ nói lời dễ nghe

Lời giải chi tiết:

Em đồng tình với ý kiến.

Bởi lẽ, giao tiếp tử tế không phải là nói những điều dễ nghe để làm hài lòng người khác, mà là biết lựa chọn cách diễn đạt phù hợp, chân thành và tôn trọng đối phương. Trong nhiều trường hợp, chúng ta vẫn cần góp ý, phê bình hoặc nói lên sự thật, nhưng cần thể hiện bằng thái độ lịch sự, thiện chí. Điều đó vừa giúp người nghe tiếp nhận vấn đề tích cực hơn, vừa góp phần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.

Câu 5.

Phương pháp:

Chỉ ra điểm chung của hai ngữ liệu: đều nhấn mạnh sức mạnh của lời nói và sự cần thiết của việc lựa chọn từ ngữ phù hợp.

Lời giải chi tiết:

- Điểm gặp gỡ của hai ngữ liệu: Cả hai ngữ liệu đều gặp nhau ở việc khẳng định vai trò quan trọng của lời nói trong giao tiếp và nhắc nhở con người phải biết lựa chọn từ ngữ phù hợp.

Định hướng lựa chọn từ ngữ trong giao tiếp cho bản thân:

+ Ý thức trước khi nói: Nhận thức rõ lời nói ra, cần suy nghĩ kỹ trước khi nói. Luôn hướng tới mục đích kết nối, thấu hiểu thay vì chia rẽ.

+ Chọn lọc từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp. 

+ Nói lời thẳng thắn nhưng đi kèm sự thấu cảm; không dùng lời hoa mỹ giả tạo nhưng cũng không dùng sự "thẳng tính" làm cái cớ để làm đau người khác.

II. VIẾT

Phương pháp:

Giới thiệu bài thơ, phân tích nội dung chủ đề (vẻ đẹp mùa xuân, tình yêu thiên nhiên, quê hương) kết hợp làm rõ nghệ thuật (hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ, giọng điệu). Kết bài khẳng định giá trị bài thơ và nêu cảm nhận bản thân.

Lời giải chi tiết:

1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

2. Thân đoạn

a. Chủ đề

- Chủ đề bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp tươi mới, rực rỡ của thiên nhiên và con người trong mùa xuân. Thể hiện niềm vui, sự say mê, tình yêu cuộc sống của tác giả trước cảnh sắc quê hương

- Biểu hiện chủ đề:

+ Nhan đề: "Bức tranh xuân": Gợi hình ảnh một bức tranh đầy màu sắc về mùa xuân. Cho thấy cảm hứng ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống trong những ngày xuân.

+ Kết cấu bài thơ: Bài thơ được triển khai theo sự dịch chuyển không gian từ xa đến gần, từ bao quát đến cụ thể:

Khổ 1: Cái nhìn bao quát, say sưa trước cảnh sắc thiên nhiên vào xuân.

Khổ 2: Không gian mở rộng lên bầu trời cao và thu hẹp vào không khí lễ hội, con người.

Khổ 3: Điểm xuyết âm thanh đặc trưng và lời đúc kết, hoàn thiện "bức tranh".

+ Nội dung xoay quanh bức tranh thiên mùa xuân đẹp đẽ, rực rỡ sắc màu; Sự hòa quyện giữa sắc xuân đất trời và không khí tươi vui của lòng người và cuối cùng là âm thanh mùa xuân đã hoàn chỉnh bức tranh.

+ … 

b. Đặc sắc nghệ thuật

- Thể thơ, nhịp thơ nhẹ nhàng, giàu cảm xúc. 

- Hình ảnh thơ tươi sáng, giàu sức gợi. 

- Hệ thống từ ngữ, từ láy giàu chất họa và chất nhạc: Các từ láy mô phỏng âm thanh, trạng thái: lắc rắc, là đà, lồng lộng, nõn nà, thánh thót, … giúp cảnh vật hiện lên đa chiều, vừa có hình, vừa có tiếng.

- Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ: 

+ So sánh: "Như áo em sắc lụa nõn nà xanh". 

+ Nhân hóa: "gió như hát", "bướm và ong chơi vũ điệu". 

+ ..

- Giọng thơ vui tươi, tha thiết, giàu chất trữ tình. 

3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Tải về

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...