Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 3 - Chương II - Phần 2 - Sinh học 10


Đáp án và lời giải chi tiết Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 3 - Chương II - Phần 2 - Sinh học 10

Đề bài

I. Trắc nghiệm ( hãy khoanh tròn vào đáp án đúng)

Câu 1. Vỏ nhày bên ngoài thành tế bào vi khuẩn có vai trò

A. Cản trở sự tiêu diệt của tế bào bạch cầu

B. Tạo độ ẩm thích ứng cho tế bào

C. Dễ bám vào màng tế bào của các sinh vật khác

D. Thực hiện quá trình thẩm tích

Câu 2. Thành phần cơ bản cấu tạo nên riboxom

A. Các protein đặc biệt

B. Các rARN trong bào chất

C. Các hạt dự trữ kết hợp rARN

D. Cả A và B

Câu 3. Vai trò cơ bản của lưới nội chất hạt

A. Tổng hợp protein

B. Tổng hợp lipit

C. Chuyển hóa đường

D. Phân hủy chat độc

Câu 4. Ẩm bào là hiện tượng

A. Tế bào đưa các giọt dịch ngoại bào vào trong tế bào bằng việc lõm màng sinh chất

B. Tiêu hóa chất đưa vào cơ thể

C. Tạo độ ẩm các chất lấy vào để tiêu hóa lấy chất dinh dưỡng

D. Phân hủy các chất đưa vào để lấy chất dinh dưỡng

Câu 5. Chức năng của không bào

A. Chứa phế thải các chất độc hại

B. Hút nước từ đất lên

C. Tiêu hóa và co bóp

D. Cả A, B và C

Câu 6. Vận chuyển chủ động các chất qua màng là hiện tượng

A. Vận chuyển ngược dốc nồng độ

B. Tiêu tốn năng lượng

C. Cần có các bơm đặc trưng cho từng loại chất

D. Cả A, B và C

II. Tự luận

Câu 1. Trình bày cấu tạo và chức năng của không bào , lizoxom?

Câu 2. Thế nào là vận chuyển thụ động các chat qua màng tế bào? Có mấy cachs vận chuyển thụ động? sự khuếch tán các chất ra vào tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Lời giải chi tiết

I. Tự luận

1

2

3

4

5

6

A

D

A

A

D

D

Câu 1. Vỏ nhày bên ngoài thành tế bào vi khuẩn có vai trò: Cản trở sự tiêu diệt của tế bào bạch cầu

Chọn A

Câu 2. Thành phần cơ bản cấu tạo nên riboxom

- Các protein đặc biệt

- Các rARN trong bào chất

Chọn D

Câu 3. Vai trò cơ bản của lưới nội chất hạt là: Tổng hợp protein

Chọn A

Câu 4. Ẩm bào là hiện tượng: Tế bào đưa các giọt dịch ngoại bào vào trong tế bào bằng việc lõm màng sinh chất

Chọn A

Câu 5. Chức năng của không bào

- Chứa phế thải các chất độc hại

- Hút nước từ đất lên

- Tiêu hóa và co bóp

Chọn D

Câu 6. Vận chuyển chủ động các chất qua màng là hiện tượng

- Vận chuyển ngược dốc nồng độ

- Tiêu tốn năng lượng

- Cần có các bơm đặc trưng cho từng loại chất

Chọn D

II. Trắc nghiệm

Câu 1.

- Không bào

Cấu tạo:

+ có một lớp màng bao bọc

+ tế bào thực vật thường có một khoảng không bào lớn hoặc nhiều không bào nhỏ

+ một tế bào động vật có thể có nhiều không bào nhỏ

Chức năng:

+ Ở thực vật, không bào có các chức năng khác nhau: chứa chất pheess thải, chất độc hại, không bào của tế bào long hút chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau và có nhiệm vụ hút nước từ đất vào rễ cây, không bào của tế bào cánh hoa chứa nhiều sắc tố

+ Ở động vật: không bào làm nhiệm vụ tiêu hóa co bóp

- Lizo xom

Cấu tạo:

+ Được bao bọc bởi 1 lớp màng

+ Bên trong chứa nhiều enzim phân hủy

Chức năng:

+ Phân hủy tế bào già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi, các bào quan đã già

+ Phân hủy các đại phân tử như: protein, axit nucleic, cacbonhidrat, lipit

Có thể nói Lzoxom là một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.

Câu 2:

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào mà không cần tiêu tốn năng lượng. Vận chuyển thụ động diễn ra theo nguyên lí khuếch tán: các chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

Có 2 cách khuếch tán  các chất qua màng sinh chất: trực tiếp khuếch tán qua lớp photpholipit kếp và khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

Sự khuếch các chất qua màng phụ thuộc vào tính phân cực hay không phân cực của các phân tử các chất, kích thước của các phân tử các chất, cấu trúc của màng sinh chất.

 Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
3.8 trên 4 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 10 - Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 11 năm học mới trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Gửi bài