Vở bài tập Tiếng Anh 9

Unit 1: Local environment

Vocabulary & Grammar - Trang 4 Unit 1 VBT Tiếng Anh 9 mới

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

1. Choose the right word/ phrase in the box below and then write it under each picture.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Choose the right word/ phrase in the box below and then write it under each picture.

(Chọn từ/ cụm từ trong bảng dưới đây và điền từ đúng vào dưới mỗi hình.)

Đáp án

1. conical hat /ˈkɒn.ɪ.kəl/ /hæt/ (n) : nón

2. pottery /ˈpɒt.ər.i/ (n) : đồ gốm

3. lantern /ˈlæn.tən/ (n): đèn lồng

4. lacquerware /ˈlæk.ərweər/ (n) : đồ sơn mài

5. drum /drʌm/ (n) : trống

6. painting  /ˈpeɪntɪŋ/ (n): tranh

marble sculpture  /ˈmɑː.bəl/ /ˈskʌlp.tʃər/ (n) : kiến trúc cẩm thạch

silk /sɪlk/ (n): lụa

Bài 2

Task 2. Put the words in brackets into the right forms to complete the sentences.

(Chia dạng đúng của từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)

Đáp án

1. to attract           2. produces

3. decoratively      4. lovely          5. woven

Giải chi tiết

1. The artists in Bat Trang village often change the design of their products _______ more customers. (attract)

Lời giải: to + V(inf) = in order to/so as to + V(inf): để làm gì

Đáp án: The artists in Bat Trang village often change the design of their products to attract more customers.

            (Các họa sĩ ở làng gốm Bát Tràng thường thay đổi mẫu mã sản phẩm dể thu hút nhiều khách hàng hơn.

2. Van Phuc village in Ha Noi ________ different types of silk products such as cloth, ties, dresses, shirts, and scarves. (produce)

Lời giải:

Câu chưa có động từ chính => cần 1 động từ: produce (v): sản xuất

Câu diễn tả một thực tế ở hiện tại => chia thì hiện tại đơn

Công thức: S + V-inf (+ O) (khi S là chủ ngữ số nhiều)

                   S + Vs/es (+ O) (khi S là chủ ngữ số ít)

Van Phuc village là chủ ngữ số ít nên động từ “produce” thêm “-s”

Đáp án: Van Phuc village in Ha Noi produces different types of silk products such as cloth, ties, dresses, shirts, and scarves.

            (Làng Vạn Phúc ở Hà Nội sản xuất nhiều loại sản phẩm lụa khác nhau như quần áo, cà vạt, váy vóc, áo phông và khăn choàng.)

3. These products are called lacquerware because they are ______ covered with lacquer. (decorate)

Lời giải: Từ cần điền đứng trước động từ chính (covered) => cần một trạng từ.

            - decoratively (adv): được trang hoàng

Đáp án: These products are called lacquerware because they are decoratively covered with lacquer.

            (Những sản phẩm này được gọi là đồ sơn mài vì chúng được trang trí bao phủ bằng lớp sơn mài.)

4. My father likes this vase very much. It’s a _______ piece of his ancient pottery. (love)

Lời giải: Từ cần điền đứng trước danh từ => cần một tính từ bổ nghĩa

         - lovely (adj): đáng yêu

Đáp án: My father likes this vase very much. It’s a lovely piece of his ancient pottery.

(Bố tớ rất thích cái bình này. Nó là một vật bằng gốm đáng yêu trong xưởng gốm lâu đời của bố tớ.)

5. In the past, almost Vietnamese people used baskets made of bamboo strips that were _______together. (weave)

Lời giải: “bamboo strips” (sợi lạt bằng tre) bị tác động bởi hành động “weave” (đan) => dùng dạng bị động: be + Ved/ V3

Đáp án: In the past, almost Vietnamese people used baskets made of bamboo strips that were woven together.

              (Thời xưa, người Việt Nam thường sử dụng những giỏ tre làm từ những sợi tre được đan lại với nhau.)

 

bài 3

Task 3. Choose the correct option A, B, C or D to complete the sentences.

(Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành câu.)

1. She presented me with a new blanket on which she _____ some beautiful flowers.

A. knitted

B. embroidered

C. moulded

D. carved

Lời giải:

knit (v): đan

embroider (v): thêu

mould (v): đúc

carve (v): khắc

=> She presented me with a new blanket on which she embroidered some beautiful flowers.

Tạm dịch: Cô ấy đã tặng tôi một chiếc chăn mà cô ấy đã thêu lên những bông hoa xinh đẹp.

2. She is very good at knitting. She______ herself this sweater. It looks very nice.

A. knit

B. knits

C. is knitting

D. knitted

Lời giải:

“this sweater” (chiếc áo len này) là chiếc áo đã được đan xong=> dùng thì quá khứ đơn để diễn tả một sự việc kết thúc trong quá khứ.

Công thức: S + Ved/V2 (+ O)

=> She is very good at knitting. She knitted herself this sweater. It looks very nice.

Tạm dịch: Cô ấy rất giỏi đan móc. Cô ấy đã tự đan cho mình cái áo này. Trông nó thật đẹp.

3. All the main parts of this machine are ______ of steel.

A. made

B. done

C. woven

D. given

Lời giải: Cấu trúc: be made of: được làm từ...

=> All the main parts of this machine are made of steel.

Tạm dịch:  Tất cả những bộ phận của chiếc máy này được làm từ thép.

4. My parents once took me to Bat Trang village. I could make my own ______there. I really enjoy it.

A. pottery

B. lacquer

C. painting

D. sculpture

Lời giải:

pottery (n): đồ gốm

lacquer (n):  sơn mài

painting (n): bức tranh

sculpture (n): tác phẩm điêu khắc

=> My parents once took me to Bat Trang village. I could make my own pottery there. I really enjoy it.

Tạm dịch: Bố mẹ tôi có lần đã đưa tôi đến làng gốm Bát Tràng. Tôi đã được tự mình làm đồ gốm ở đó. Tôi thật sự thích thú với nó.

5. Have you ever _______ to Tay Ho village in Hue? It’s the place when people make the famous Bai Tho conical hats.

A. go

B. went

C. gone

D. been

Lời giải:

Thì hiện tại hoàn thành:  have + ever + Ved/V3: đã từng làm gì => “go”, “went” sai

Phân biệt “gone to” và “been to” trong thì hiện tại hoàn thành:

“been to”: đã đi trước đây

“gone to”: đã đi nhưng chưa về

=> Have you ever been to Tay Ho village in Hue? It’s the place when people make the famous Bai Tho conical hats.

Tạm dịch: Bạn đã từng đến làng Tây Hồ ở Huế bao giờ chưa? Đó là nơi mà chiếc nón Bài Thơ ra đời. 

6. _______ he’s spent a lot of money to redecorate his shop, he cannot make any more profit.

A. In order to

B. Although

C. So that

D. Because of

Lời giải:

In order to + V: để

Although + S + V: mặc dù

So that + S + V: để

Because of + N/V-ing: bởi vì

=> Although he’s spent a lot of money to redecorate his shop, he cannot make any more profit.

Tạm dịch: Mặc dù anh ấy đã chi nhiều tiền để trang trí lại cửa tiệm, anh ấy vẫn không thể kiếm thêm lời.

7. This company has gone bankrupt. Do you know who will ______?

A. take care of it

B. look after it

C. take it over

D. turn it up

Lời giải:

take care of (v.phr): chăm sóc

look after (v.phr): tìm kiếm

take over (v.phr): đảm đương, tiếp nhận

turn up (v.phr): bật lên

=> This company has gone bankrupt. Do you know who will take it over?

Tạm dịch: Công ty này đã bị phá sản. Bạn có biết ai sẽ đảm đương nó không? 

8. She’s just received a large order from Japan but she is afraid of not finishing her order on time________ her workshop lacks good artisans.

A. because

B. in order to

C. although

D. so that

Lời giải:

because + S + V: bởi vì

in order to + V-inf: để

although + S + V: mặc dù

so that + S + V: để

=> She’s just received a large order from Japan but she is afraid of not finishing her order on time because her workshop lacks good artisans.

Tạm dịch: Cô ấy vừa nhận được một đơn hàng từ Nhật Bản nhưng cô ấy lo sợ là không thể hoàn thành đơn hàng kịp thời hạn bởi vì phân xưởng thiếu thợ lành nghề.

9. The people in this village are trying to change their designs and quality of their handicrafts________their products can be exported to many countries in the world.

A. so that

B. in order to

C. because

C. though

Lời giải:

so that + S + V: để

in order to + V-inf: để

because + S + V: bời vì

though + S+ V: mặc dù

=> The people in this village are trying to change their designs and quality of their handicrafts so that their products can be exported to many countries in the world.

Tạm dịch: Những người dân của ngôi làng đang cố gắng thay đổi kiểu dáng, mẫu mã và chất lượng các sản phẩm thủ công để sản phẩm của họ có thể được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới. 

10. The people in my village cannot earn enough money for their daily life. They can’t ______ this traditional craft. They have to find other jobs.

A. help out

B. live on

C. work on

D. set up

Lời giải:

help out (v.phr): giúp một tay

live on (v.phr): sống nhờ vào...

work on (v): làm việc trên...

set up (v.phr): thành lập

=> The people in my village cannot earn enough money for their daily life. They can’t live on this traditional craft. They have to find other jobs.

Tạm dịch: Những người dân làng không thể kiếm đủ tiền để trang trải cuộc sống thường ngày. Họ không thể sống phụ thuộc vào nghề thủ công truyền thống. Họ phải tìm những việc khác. 

Bài 4

Task 4. Fill each blank with a word/phrase in the box.

(Điền vào chỗ trống bằng một từ/ cụm từ.)

knitted              so that              pottery

marble sculptures                     lanterns

carved               mould           conical hat

craft                 paintings

 

1. I like these Dong Ho______. They remind me of my childhood.

Lời giải: Chỗ cần điền đứng sau đại từ chỉ định “these” => cần một danh từ số nhiều

             - painting (n): bức tranh

Đáp án: I like these Dong Ho paintings. They remind me of my childhood.

             (Tôi thích những bức tranh Đông Hồ này. Nó gợi lại trong tôi thuở ấu thơ.)

2. Last year my family traveled to Hoi An on the Mid-Autumn night. We were really impressed by the lights of many beautiful _______along the riversides.

Lời giải:  Chỗ cần điền đứng trước một tính từ, “many” + danh từ số nhiều => cần danh từ số nhiều

             - lantern (n) đèn lồng

Đáp án: Last year my family traveled to Hoi An on the Mid-Autumn night. We were really impressed by the lights of many beautiful lanterns along the riversides.

           (Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi đã đi du lịch Hội An vào đêm trung thu. Chúng tôi đã vô cùng ấn tượng với ánh sáng lung linh của những chiếc đèn lồng dọc theo bờ sông.)

3. If you go to Ngu Xa village in Ha Noi, you can see the artisans _______copper to make many bronze things.

Lời giải:  Cấu trúc: see someone do something (xem ai làm gì) => chỗ cần điền là V-inf

             - mould (v) đúc

Đáp án: If you go to Ngu Xa village in Ha Noi, you can see the artisans mould copper to make many bronze things.

            (Nếu bạn đi đến làng Ngũ Xã ở Hà Nội, bạn có thể thấy những người thợ thủ công đúc đồng thành những đồ vật bằng đồng.)

4. I like to wear this scarf on winter days. My mother _______it for me many years ago.

Lời giải:  Chỗ cần điền chưa có động từ, “many years ago” (nhiều năm trước) là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn. => cần một V2/Ved 

           - knit (v) đan

Đáp án: I like to wear this scarf on winter days. My mother knitted it for me many years ago.

(Tôi thích quàng chiếc khăn này vào mùa đông. Mẹ tôi đã đan nó nhiều năm trước.)

5. Would you like to come to a ______village? It’s not very far from here.

Lời giải: Dùng cụm danh từ gồm “danh từ A + danh từ B” khi danh từ A muốn nói về chức năng hoặc phân loại cho danh từ B theo một cách nào đó.

           - Danh từ “craft village”: làng nghề thủ công

Đáp án: Would you like to come to a craft village? It’s not very far from here.

(Bạn có muốn đến một làng nghề thủ công không? Nó cách đây không xa lắm.)

6. My brother is a talented man. He _______this statue out of wood.

Lời giải: Câu còn thiếu động từ diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ => cần Ved/V2

            - carve (v) : tạc

Đáp án: My brother is a talented man. He carved this statue out of wood.

(Anh trai tôi là một người đàn ông tài ba. Anh ấy đã tạc nên bức tượng này từ gỗ.)

7. The drum makers had to dry the buffalo skin under the sun for several days _______they could make these good drumheads.

Lời giải: Từ cần điền đứng giữa 2 mệnh đề => cần một liên từ

            - so that + S + v 

Đáp án: The drum makers had to dry the buffalo skin under the sun for several days so that they could make these good drumheads.

(Những người thợ làm trống phải phơi khô da trâu trong nhiều ngày liền để có thể tạo ra những mặt trống chất lượng tốt này.)

8. Many people would like to go to Bat Trang village so that they can make ________ themselves in workshops there.

Lời giải: Từ cần điền đứng sau ngoại động từ (make) => cần một tân ngữ (danh từ) 

            - make pottery làm gốm

Đáp án: Many people would like to go to Bat Trang village so that they can make pottery themselves in workshops there.

(Nhiều người muốn đi đến làng gốm Bát Tràng để có thể tự tay làm đồ gốm trong những phân xưởng ở đây.)

9. When people visit Da Nang, they often go to Non Nuoc marble village to see a wide variety of __________and buy some things as their souvenirs.

Lời giải: a (wide) variety of + danh từ số nhiều

           - marble sculpture : sản phẩm điêu khắc cẩm thạch

Đáp án: When people visit Da Nang, they often go to Non Nuoc marble village to see a wide variety of marble sculptures and buy some things as their souvenirs.

(Khi mọi người đi du lịch Đà Nẵng, họ thường đến làng điêu khắc đá mỹ nghệ Non Nước để nhìn ngắm những sản phẩm điêu khắc cẩm thạch và mua về để làm quà lưu niệm.) 

10. Last month, my father went to Hue and he bought a very nice ________ for my mother.

Lời giải: Chỗ cần điền đứng sau một tính từ => cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ

           - conical hat nón lá

Đáp án: Last month, my father went to Hue and he bought a very nice conical hat for my mother.

(Tháng trước, bố tôi đã đi du lịch Huế và ông ấy đã mua cho mẹ tôi một chiếc nón lá rất đẹp.)

Loigiaihay.com

 

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 9 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com