Vở bài tập Tiếng Anh 9 Unit 6: Viet Nam: then and now

Vocabulary & Grammar - Trang 49 Unit 6 VBT Tiếng Anh 9 mới


Write full sentences with “used to” under the pictures.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

 Task 1. Write full sentences with “used to” under the pictures.

(Viết câu đầy đủ, sử dụng cụm từ "used to" dưới mỗi bức ảnh)

Lời giải chi tiết:

1. Lớp tôi ngày xưa rất cũ, nghèo nàn và bất tiện. Bây giờ chúng tôi rất vui khi được học ở một nơi mới.

(Tôi đã từng lớp rất già, nghèo và bất tiện. Bây giờ chúng tôi rất vui khi được học ở một cái mới.)

2. Trước đây, gia đình tôi thường có một chiếc TV cũ thời thượng. Bây giờ chúng tôi đã mua một cái mới, hiện đại với nhiều kênh.

(Ngày xưa, gia đình tôi từng có một chiếc TV cũ thời trang. Bây giờ chúng tôi đã mua một cái mới, hiện đại với nhiều kênh.)

3. 5 năm trước, chúng tôi từng đá bóng nhựa trên đường. Bây giờ chúng tôi có một sân chơi đẹp.

(5 năm trước, chúng tôi thường chơi bóng đá trên đường. Bây giờ chúng tôi có một sân chơi đẹp.)

4. Trước đây, chúng tôi thường học trong một ngôi trường cũ dột nát không có điện. Bây giờ chúng tôi có một ngôi trường mới với trang thiết bị tiện lợi.

(Trước đây, chúng tôi thường học ở một ngôi trường cũ bị rỉ sét mà không có điện. Bây giờ chúng tôi có một trường học mới với các tiện ích thiết bị.)

5. Tôi từng miệt mài học bài bên ngọn đèn dầu. Bây giờ tôi rất vui khi được học dưới ánh đèn điện.

(Tôi từng học tập chỉ với đèn dầu. Bây giờ tôi rất vui khi học dưới ánh đèn điện.)

Bài 2

Task 2. Give the correct form of the words given to complete the sentences,
(Đưa ra dạng đúng của động từ trong ngoặc)

1. Travelling in big cities is becoming more ………….every day.(trouble)

2. Less public transport is now available because of the ………… of staff. (short)

3. Therefore the roads become …………….. with cars as people drive to work. (jam)

4. Because of the volume of traffic, local councils are forced to give …………… for more roads to be constructed. (permit)

5. ……………..many houses have to be demolished to make ways for the roads. (fortune)

6. So people are being ……………….. in the suburbs and have to commute to work. (home)

7. This leads to more pressure being put on the ……………… of public transport system. (adequate)

8. But traveling by public transport is very ………………….. as there are long delays. (attract)

9. The ……………………..of the trains and the buses cause frustration and annoyance. (frequent)

10. Unless something is done about unemployment, the …………………… for the future is not good. (look)

Lời giải chi tiết:

1. trở thành + adj (trở nên như thế nào)

Đáp án: Việc đi lại ở các thành phố lớnmỗi ngày một rắc rối hơn

Tạm dịch: Đi du lịch ở các thành phố lớn đang trở nên rắc rối hơn mỗi ngày

2. Sau mạo từ là một danh từ

Đáp án:  Giao thông công cộng ngày càng ít do thiếu nhân viên

Tạm dịch: Giao thông công cộng ít hơn hiện có vì thiếu nhân viên

3. 

Cụm từ: trở thành + adj (trở nên như thế nào), bị kẹt với (kết thúc với)

Đáp án: Do đó, các con đường trở nên kẹt cứng với ô tô khi mọi người lái xe đi làm.

Tạm dịch: Do đó, những con đường trở nên đáng sợ khi mọi người điều khiển xe.

4. 

Site cần điền là một danh sách từ

Đáp án  Do khối lượng giao thông lớn, các hội đồng địa phương buộc phải cho phép xây dựng thêm nhiều con đường.

Tạm dịch:

Do lưu lượng lớn thông tin, hệ thống đồng địa chỉ phải cấp phép cho nhiều đường con được xây dựng.

5. 

Theo nghĩa của cả câu, chỗ cần điền là thán từ chỉ đáng tin cậy, không thể

Đáp án: Thật không may , nhiều ngôi nhà phải bị phá bỏ để mở đường.

Tạm dịch: Thật không may, nhiều ngôi nhà phải bị phá hủy để làm đường cho các con đường.

6.

Site need to be a feature from.

Đáp án : Vì vậy, mọi người đang vô gia cư ở vùng ngoại ô và phải đi làm

Tạm dịch: 
Vì vậy, mọi người trả thành vô gia cư ở vùng ngoại ô và phải đi làm

7.

Sau mạo từ là một danh từ

Đáp án: Điều này dẫn đến áp lực lớn hơn đối với sự đáp ứng của hệ thống giao thông công cộng.

Tạm dịch: 
Điều này dẫn đến nhiều áp lực hơn đối với sự phù hợp của hệ thống giao thông công cộng.

8.

Site cần điền là một tính từ có nghĩa phù hợp với nội dung của câu

Đáp án: Nhưng việc di chuyển bằng phương tiện công cộng rất dễ bị chậm trễ.

Tạm dịch: 
But du lịch bằng phương tiện cộng đồng thông tin rất kém hấp dẫn vì có độ dài trễ.

 

9.

Sau mạo từ là một danh từ.

Đáp án: Các tần số của xe lửa và xe buýt gây ra sự thất vọng và khó chịu.

Tạm dịch: 
Tần suất của tàu và xe hơi gây thất vọng và khó chịu.

10. 

Sau mạo từ là một danh từ.

Đáp án :  Trừ khi điều gì đó được giải quyết về tình trạng thất nghiệp, nếu không thì triển vọng tương lai sẽ không tốt.

Tạm dịch: Ngoại trừ
khi một cái gì đó được thực hiện về thất nghiệp, triển vọng cho tương lai là điều không tốt.

Bài 3

Task 3. Look at the pictures. Write as many sentences as possible to describe the dream of remote students. (Nhìn vào bức trành. Viết nhiều câu nhất có thể để miêu tả giấc mơ của học sinh vùng cao.)

Lời giải chi tiết:

Cơ sở ở vùng sâu, vùng xa

Ước mơ của học sinh vùng sâu vùng xa

1. Thư viện ở vùng sâu, vùng xa quá nghèo nàn và bất tiện.

(Thư viện ở vùng sâu vùng xa rất nghèo nàn và bất tiện ích.)

2. Học sinh vùng sâu, vùng xa hàng ngày phải qua sông đến trường. Đi học để lấy kiến thức hay ở nhà sẽ là một vấn đề lớn đối với các em.

(Học sinh ở vùng sâu vùng xa phải đi qua sông đến trường mỗi ngày. Đi học để có kiến thức hoặc ở nhà sẽ là một vấn đề lớn đối với họ.)

3. Ở vùng sâu, vùng xa bữa ăn của trẻ không đủ chất dinh dưỡng. Trông họ thật khốn khổ.

(Ở vùng sâu vùng xa, bữa ăn trẻ em không có đủ chất dinh dưỡng. Trông họ thật đáng thương.)

1. Họ ước gì họ có một thư viện với đầy đủ sách và truyện.

(Họ ước có một cuốn sách và truyện thư viện.)

 

2. Họ ước làng của họ có một cây cầu bắc qua sông.

(Họ ước làng có một cây cầu bắc qua sông.)

 

3. Họ ước mình có đủ thức ăn để sinh tồn.

(Họ ước tính có đủ thức ăn để sinh tồn)

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Anh lớp 9 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com


Gửi bài