SBT Tiếng Anh lớp 11 mới Unit 2: Relationships - Các mối quan hệ

Vocabulary & Grammar - trang 13 Unit 2 SBT Tiếng anh 11 mới


Do the following crossword puzzle.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Task 1. Do the following crossword puzzle.

(Giải câu đố ô chữ)

 

Across (hàng ngang)

1. the end of a relationship

Tạm dịch: kết thúc một mối quan hệ 

=> break-up (n): chia tay 

2. showing that you understand and care about people who have problems

Tạm dịch: thể hiện rằng bạn thấu hiểu và quan tâm đến những người gặp vấn đề

=> sympathetic (adj): thông cảm, đồng cảm, cảm thông

3. become friends again after an argument

Tạm dịch: trở lại thành bạn bè sau cuộc tranh cãi

=> reconcile (v): làm hòa, giải hòa

4. knowing someone very well and having an affection for them

Tạm dịch: biết ai đó rất rõ và có sự ảnh hưởng đến họ

=> close (adj): gần gũi, thân thiết, thân cận

5. concerned with love; showing feelings of love

Tạm dịch: liên quan đến hoặc bị ảnh hưởng bởi tình yêu, thể hiện tình cảm

=> romantic (adj): lãng mạn

6. a person who gives advice to people having problems

Tạm dịch: một người đưa ra lời khuyên đến người gặp vấn đề

=> counsellor (n): tư vấn viên, cố vấn

7. going out with a person who might become a boyfriend or girlfriend

Tạm dịch: đi chơi, đi ra ngoài với một người có thể trở thành bạn trai hoặc bạn gái

=> dating (v): hẹn hò

8. very sad and without hope

Tạm dịch: buồn bã và tuyệt vọng

=> depressed (adj): chán nản, buồn phiền, trầm cảm

9. the state of being friends

Tạm dịch: trạng thái là bạn bè 

=> friendship (n): tình bạn

Lời giải chi tiết:

Hàng ngang:

1. BREAK-UP

2. SYMPATHETIC

3. RECONCILE

4. CLOSE

5. ROMANTIC

6. COUNSELLOR

7. DATING

8. DEPRESSED<

9. FRIENDSHIP

Hàng dọc:

RELATIONSHIPS

Câu 2

Task 2. Complete the sentences with the correct form of the words from the crossword puzzle.

(Hoàn thành các câu với hình thức đúng của từ từ câu đố ô chữ.)

1. When Laura suffered a_______ in her relationship, she saw a_______ for advice.

=> When Laura suffered a break-up in her relationship, she saw a counsellor for advice.

Tạm dịch: Khi Laura trải qua sự đổ vỡ trong mối quan hệ của mình, cô ấy đã gặp cố vấn cho lời khuyên.

Giải thích: Cả hai chỗ trống đều đứng sau 'a' cần điền danh từ đếm được số ít và phù hợp ý nghĩa.

break-up (n): chia tay 

counsellor (n): tư vấn viên, cố vấn

2. My friends advised me to contact a____________ agency that arranges meetings between single people who want to begin a ______ relationship.

=> My friends advised me to contact a dating agency that arranges meetings between single people who want to begin a romantic relationship.

Tạm dịch: Bạn bè của tôi khuyên tôi nên liên hệ với một công ty hẹn hò sắp xếp các cuộc gặp gỡ giữa những người độc thân muốn bắt đầu một mối quan hệ lãng mạn.

Giải thích:

'Dating agency' là một cụm chỉ những công ty phục vụ những dịch vụ hẹn hò

Chỗ trống thứ hai đứng trước danh từ cần điền một tính từ có nghĩa phù hợp.

3. I had an argument with one of my_______ friends, but I've managed to_______ with her.

=> I had an argument with one of my close friends, but I've managed to reconcile with her.

Tạm dịch: Tôi đã có một cuộc cãi vã với một trong những người bạn thân của tôi, nhưng tôi đã làm hòa được với cô ấy.

Giải thích:

'close friend' là một cụm: bạn thân

manage to do something: thành công, đạt được, xoay xở được làm việc gì => chỗ trống thứ hai cần điền một động từ thích hợp 

reconcile (v) with somebody: làm hòa với ai

4. To maintain a lifelong________ you should be_______ and care about your friends' feelings.

=> To maintain a lifelong friendship you should be sympathetic and care about your friends' feelings.

Tạm dịch: Để duy trì tình bạn trọn đời, bạn nên thông cảm và quan tâm đến cảm xúc của bạn bè.

Giải thích:

friendship (n): tình bạn 

sympathetic (adj): thông cảm, đồng cảm, cảm thông

5. When you are_______, look for something to do. It'll help you to forget your problems.

=> When you are depressed, look for something to do. It'll help you to forget your problems.

Tạm dịch: Khi bạn buồn phiền và căng thẳng, hãy tìm thứ gì đó để làm. Nó sẽ giúp bạn quên đi vấn đề của mình.

Giải thích:  depressed (adj): chán nản, buồn phiền, trầm cảm

Câu 3

Task 3. Complete the sentences with the verbs in the box. Use each verb once only. Make changes to their form, if necessary.

(Hoàn thành các câu với động từ trong hộp. Sử dụng mỗi động từ chỉ một lần. Thay đổi hình thức, nếu cần.)

feel                   sound                  smell

get                    taste                    look

1. Anna's boyfriend_________ friendly. Where did she meet him?

2. I didn't think it was you. Your voice_____________ strange on the phone.

3. When Tuan ___________ older, he'll be mature enough to make the right decisions.

4. This coat________ very tight. Do you have a bigger size?

5. This perfume _________ amazing. I'll buy it for my mum's birthday.

6. This curry___________ delicious. Is it Thai or Indian?

Lời giải chi tiết:

1. looks 2. sounded / sounds 3. gets
4. feels 5. smells 6. tastes

1. Anna's boyfriend looks friendly. Where did she meet him?

Tạm dịch: Bạn trai của Anna trông có vẻ thân thiện. Cô ấy đã gặp anh ta ở đâu vậy?

Giải thích:

- 'look' là một liên động từ theo sau là một tính từ: trông, nhìn

- động từ diễn tả cảm nghĩ của người nói nên chia HTĐ, chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên thêm 's'

2. I didn't think it was you. Your voice sounded/ sounds strange on the phone.

Tạm dịch: Tôi đã không nghĩ đó là bạn. Giọng của bạn nghe lạ lạ trên điện thoại.

Giải thích:

- 'sound' là một liên động từ theo sau là một tính từ: nghe (có vẻ)

- động từ diễn tả một sự thật hay một trạng thái đã diễn ra trong quá khứ nên có thể chia HTĐ hoặc QKĐ

3. When Tuan gets older, he'll be mature enough to make the right decisions.

Tạm dịch: Khi Tuấn trở nên lớn hơn, anh ấy sẽ đủ trưởng thành để đưa ra những quyết định đúng.

Giải thích:

- 'get' là một liên động từ theo sau là một tính từ: trở nên

- động từ nằm trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu diễn tả sự việc trong tương lai nên chia HTĐ

4. This coat feels very tight. Do you have a bigger size?

Tạm dịch: Chiếc áo choàng này cảm giác hơi chật. Bạn có cỡ lớn hơn không?

Giải thích:

- 'feel' là một liên động từ theo sau là một tính từ: cảm thấy, cảm giác

- động từ diễn tả cảm nhận, cảm giác nên chia HTĐ

5. This perfume smells amazing. I'll buy it for my mum's birthday.

Tạm dịch: Nước hoa này ngửi thật tuyệt. Tôi sẽ mua nó cho sinh nhật của mẹ.

Giải thích: 

- 'smell' là một liên động từ theo sau là một tính từ: ngửi

- động từ diễn tả cảm nhận, cảm giác nên chia HTĐ

6. This curry tastes delicious. Is it Thai or Indian?

Tạm dịch: Cà ri này nếm rất ngon. Nó là món Thái hay Ấn Độ?

Giải thích:

- 'taste' là một liên động từ theo sau là một tính từ: nếm, có vị

- động từ diễn tả cảm nhận, cảm giác nên chia HTĐ

Câu 4

Task 4. Rewrite these sentences, using the cleft structure (It is/was ... that) to emphasise the underlined words or phrases.

(Viết lại những câu này, sử dụng cấu trúc (It is/was ... that) để nhấn mạnh các từ hoặc cụm từ được gạch chân.)

Giải thích chung:

Câu chẻ hay còn được gọi là câu nhấn mạnh. Chúng được sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào một đối tượng hay sự việc nào đó. Câu thường chia làm hai vế, một vế chính và một vế là mệnh đề quan hệ sử dụng that, who,.....

It is/ was + focus + that......

1. Tom's mum can speak three languages.

2. I am in charge of organising the storytelling contest.

3. We need your help, not your sympathy.

4. Hoa couldn't understand Phong's sense of humour.

5. They have a very good relationship with their neighbours.

6. Their wedding will be held on a luxury cruise ship.

Lời giải chi tiết:

1. It's Tom's mum that / who can speak three languages.

Tạm dịch: Đó là mẹ của Tom người mà có thể nói được 3 thứ tiếng.

2. It's me that is in charge of organising the storytelling contest. / It is I who am in charge of organising the storytelling contest.

Tạm dịch: Đó là tôi người mà có trách nhiệm về việc tổ chức cuộc thi kể chuyện.

3.  It's your help that we need, not your sympathy.

Tạm dịch: Đó chính là sự giúp đỡ của bạn điều mà chúng tôi cần, không phải sự cảm thông.

4. It was Phong's sense of humour that Hoa couldn't understand.

Tạm dịch: Đó là khiếu hài hước của Phong điều mà Hoa không thể hiểu được.

5. It's their neighbours who they have a very good relationship with.

Tạm dịch: Đó chính là những người hàng xóm của chúng tôi người mà chúng tôi có mối quan hệ rất tốt.

6. It's on a luxury cruise ship that their wedding will be held.

Tạm dịch: Đó là trên chiếc thuyền sang trọng nơi mà đám cưới của họ sẽ được tổ chức.

Câu 5

Task 5. Pick out the wrong sentences and correct the mistakes.

(Chọn câu sai và sửa lỗi.)

1. Your room feels messy. When did you last clean it?

2. That was Jim who got married last month.      

3. It was on their wedding anniversary that my dad gives my mum a diamond ring.

4. Peter greeted the guests warm.

5. It was in 1998 that Mark met Lucy in Japan.

6. The food in this restaurant was well, but the service was slow.

Lời giải chi tiết:

1. feels => looks

2. That was => It was

3. gives => gave

4. warm => warmly

5. (correct)

6. well => good

Giải thích chi tiết:

1. Your room looks messy. When did you last clean it?

Tạm dịch: Phòng của bạn trông bừa bộn. Lần cuối bạn dọn dẹp là khi nào?

Giải thích: look là động từ liên động từ theo sau là một tính từ: trông, nhìn

2. It was Jim who got married last month. 

Tạm dịch: Đó là Jim người kết hôn vào tháng trước.

Giải thích: cấu trúc câu chẻ: It is/ was + focus + that....   

3. It was on their wedding anniversary that my dad gave my mum a diamond ring. 

Tạm dịch: Đó là vào kỉ niệm lễ cưới khi mà cha tôi đã đưa cho mẹ một chiếc nhẫn kim cương.

Giải thích: mệnh đề chính chia quá khứ đơn 'was' và đây là sự kiện đã diễn ra trong quá khứ nên chia thì QKĐ

4. Peter greeted the guests warmly.

Tạm dịch: Peter đã đón tiếp khách khứa nồng hậu.

Giải thích: greet (v) là động từ thường được bổ sung bằng trạng ngữ

5. Correct

Tạm dịch: Đó là vào năm 1998 khi mà Mark gặp Lucy ở Nhật.

Giải thích: câu đã thỏa mãn cấu trúc câu chẻ và chia động từ đúng thì QKĐ, dấu hiệu là thời điểm trong quá khứ 'in 1998'             

6. The food in this restaurant was good, but the service was slow.

Tạm dịch: Đồ ăn ở nhà hàng này rất ngon, nhưng phục vụ hơi tệ.

Giải thích: sau động từ 'to be' là tính từ

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài