Công nghệ 10, giải công nghệ lớp 10 công nghệ trồng trọt, thiết kế và công nghệ kết nối tri thức
Chương I. Đại cương về công nghệ Bài 3. Công nghệ phổ biến trang 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức>
Quan sát và cho biết hình 3.1 mô tả công nghệ nào; hãy liệt kê các sản phẩm của công nghệ đó mà em biết; hãy kể tên một số công nghệ khác mà em biết Quan sát hình 3.2 và cho biết nhiệt độ cần thiết của lò cao để luyện gang – thép bằng bao nhiêu Quan sát hình 3.3 và cho biết công nghệ đúc sử dụng trong hình a,b thuộc loại nào. Hãy mô tả nguyên lý đúc của mỗi công nghệ đó
Câu hỏi tr 14
Mở đầu
|
Quan sát và cho biết hình 3.1 mô tả công nghệ nào; hãy liệt kê các sản phẩm của công nghệ đó mà em biết; hãy kể tên một số công nghệ khác mà em biết ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, tra cứu, liên hệ thực tiễn
Sau khi quan sát hình 3.1, công nghệ được mô tả trong hình là công nghệ hàn
Các sản phẩm của công nghệ đó trong một số lĩnh vực là:
+ Xây dựng: hàn các giàn giáo xây dựng, các thiết bị máy,…
+ Gia dụng : cổng, cửa sắt, bàn ghế
+ Mỹ thuật : trám tượng, ….
Tên một số công nghệ khác mà em biết
+ Công nghệ luyện kim
+ Công nghệ đúc
+ Công nghệ điều khiển và tự động hóa,….
Khám phá
|
Quan sát hình 3.2 và cho biết nhiệt độ cần thiết của lò cao để luyện gang – thép bằng bao nhiêu ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, liên hệ, đưa ra dự đoán
Lời giải chi tiết:
Sau khi quan sát hình 3.2, nhiệt độ cần thiết của lò cao để luyện ra gang thép là từ 200 đến 1000 độ C
Câu hỏi tr 15
Khám phá
|
Quan sát hình 3.3 và cho biết công nghệ đúc sử dụng trong hình a,b thuộc loại nào. Hãy mô tả nguyên lí đúc của mỗi công nghệ đó. ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, tra cứu, liên hệ thực tiễn
Lời giải chi tiết:
Công nghệ đúc trong hình 3.3 là
a. Đúc li tâm: điền đầy hợp kim lỏng vào khuôn quay. Nhờ lực ly tâm sinh ra khi quay sẽ làm hợp kim lỏng phân bố lên thành khuôn và đông đặc tại đó.
b. Đúc áp lực: kim loại lỏng được đưa vào khuôn bằng áp lực tương đối lớn thông qua 1 xi lanh-piston. Áp lực lớn, tốc độ nguội nhanh, sẽ cho sản phẩm với tổ chức sít chặt, hạt nhỏ mịn làm cho cơ tính và khả năng chịu mài mòn tăng đáng kể. Khí không kịp thoát ra ngoài và co ngót có thể tạo nên rỗ khí-khuyết tật thường có ở đúc áp lực, và được khắc phục bằng cách làm cho các rỗ khí nhỏ, phân bố đều trên bề mặt, để khi gia công cơ có thể cắt bỏ.
Câu hỏi tr 16
Khám phá
|
Quan sát và cho biết, hình 3.4 (a và b) mô tả công nghệ gia công cắt gọt nào ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, tra cứu, liên hệ thực tiễn
Lời giải chi tiết:
Hình a là công nghệ gia công tiện
Hình b là công nghệ gia công phay
Câu hỏi tr 18
Khám phá
|
Quan sát và cho biết trên hình 3.6 (a và b) mô tả công nghệ hàn nào? ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, liên hệ thực tiễn
Lời giải chi tiết:
Hình a: mô tả công nghệ hàn áp lực
Hình b: mô tả công nghệ hàn nóng chảy
Luyện tập
|
Quan sát hình 3.7 và cho biết, có thể sử dụng những công nghệ nào trong lĩnh vực cơ khí để chế tạo sản phẩm trong hình ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, liên hệ thực tiễn
Lời giải chi tiết:
Hình a: có thể sử dụng công nghệ cắt gọt, công nghệ đúc để tạo ra sản phẩm
Hình b: có thể sử dụng công nghệ hàn, công nghệ đúc, công nghệ cắt gọt để tạo ra sản phẩm
Câu hỏi tr 19
Khám phá
|
Quan sát hình 3.8 hãy mô tả nguyên lý hoạt động của nhà máy thủy điện ![]() |
Lời giải chi tiết:
Nguyên lý hoạt động của một nhà máy thủy điện gồm có bốn giai đoạn chính:
1. Dòng nước với áp lực lớn chảy qua cổng kiểm soát đi vào bên trong nhà máy.
2. Nước chảy mạnh làm quay tua bin của máy phát điện và tạo ra điện.
3. Máy biến áp tạo ra dòng điện cao thế.
4. Dòng điện cao thế sẽ được truyền qua đường dây cao áp về các thành phố.
Câu hỏi tr 20
Khám phá
|
Quan sát hình 3.9 và sắp xếp loại mốc thời gian đánh dấu sự phát triển của công nghệ điện – quang. Hãy gọi tên từng loại bóng đèn có trong hình ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, liên hệ thực tế
Lời giải chi tiết:
Sắp xếp từ thấp đến cao
Năm 1879: bóng đèn sợi đốt
Năm 1934: đèn phóng điện
Năm 2006: đèn LED
Thứ tự các đèn được đánh số là
1: đèn sợi đốt
2: đèn huỳnh quang phòng điện
3: đèn LED
Câu hỏi tr 21
Khám phá
|
Quan sát hình 3.10 và cho biết mỗi sản phẩm sử dụng công nghệ điện – cơ trong các hình a,b,c,d thuộc loại động cơ dạng quay hay dạng tịnh tiến ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, liên hệ thực tiễn
Lời giải chi tiết:
Quạt điện: động cơ dạng quay
Van điện từ: động cơ dạng tịnh tiến
Rơ le: động cơ dạng tịnh tiến
Máy sấy tóc: động cơ dạng quay
Khám phá
|
Em hãy mô tả thao tác tự động hóa trong hình 3.11 ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, liên hệ thực tế, logic
Lời giải chi tiết:
Mô tả theo từng giai đoạn
(1). Ô tô được lắp ráp các bộ phận bên ngoài như vỏ xe, lốp xe,… bằng máy móc
(2). Ô tô được đặt các linh kiện động cơ, gia công các cơ cấu truyền lực,… bằng máy móc
(3) . Ô tô được hoàn thiện và được đưa đến các đại lý và đến tay người dùng
Câu hỏi tr 22
Khám phá
|
Quan sát hình 3.12 và cho biết các thiết bị điện tử nào thường sử dụng mạng truyền thông không dây ![]() |
Phương pháp giải:
Quan sát, liên hệ thực tiễn
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình 3.12, các thiết bị điện tử thường thường sử dụng mạng truyền thông không dây là các thiết
bị kết nối.
VD: điện thoại, máy tính, laptop, các hệ thống điều khiển mạch IoT,….
|
- Quan sát và kể tên các thiết bị trong gia đình em có sử dụng các công nghệ được nêu trong bài học này - Kể tên các công nghệ phổ biến khác mà em biết |
Phương pháp giải:
Quan sát, liên hệ thực tiễn
Lời giải chi tiết:
- Các các thiết bị trong gia đình em có sử dụng các công nghệ được nên trong bài học này là
+ Công nghệ luyện kim: Tượng trang trí, nồi, chảo,….
+ Công nghệ đúc: Nồi gang, tượng trang trí,…
+ Công nghệ gia công cắt gọt: tay nắm cửa ra vào, …..
+ Công nghệ hàn: bàn học, ghế,…
+ Công nghệ điện quang: bóng đèn huỳnh quang, đèn led trang trí
+ Công nghệ điện – cơ: quạt máy, máy bơm,…
+ Công nghệ tự động hóa: Cửa ra vào, đèn hành lang,…
+ Công nghệ truyền không dây: tivi, laptop, máy tính, điện thoại,…
BÀI 3: CÔNG NGHỆ PHỔ BIẾN
I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
1. Công nghệ luyện kim

Công nghệ luyện kim là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong đời sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác
Sản phẩm của công nghệ luyện kim là làm ra kim loại đen hoặc kim loại màu ở các dạng thô thường làm nguyên liệu cho các công nghệ chế tạo vật liệu kim loại khác
Theo sản phẩm được tạo ra, công nghệ luyện kim chia ra làm hai loại là công nghệ luyện kim đen ( tạo ra gang,thép) và công nghệ luyện kim màu (tạo ra nhôm, đồng,..)
2. Công nghệ đúc

Công nghệ đúc kim loại là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng
Sản phẩm của công nghệ đúc rất đa dạng
Công nghệ đúc được chia ra thành các loại sau
+ Đúc khuôn (trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại..)
+ Đúc li tâm
+ Đúc áp lực….
3. Công nghệ gia công cắt gọt

Công nghệ gia công cắt gọt là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt hỗ trợ tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu
Sản phẩm của công nghệ gia công cắt gọt là các chi tiết máy được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Có rất nhiều công nghệ gia công cắt gọt bao gồm các công nghệ tiện, phay, bào,….
4. Công nghệ gia công áp lực
Công nghệ gia công áp lực là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu
Gia công áp lực được ứng dụng nhiều trong cơ khí để chế tạo phôi và ứng dụng sản phẩm dùng trong ngành xây dựng, cầu đường,…
Những công nghệ của gia công áp lực là: cán, kéo, rèn, dập.
5. Công nghệ hàn

Công nghệ hàn là công nghệ nối các chi tiết kim loại với nhau thành một khối không thể tháo rời bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái hàn (chảy hoặc dẻo) rồi kim loại đó hóa rắn thông qua lực ép
Sản phẩm được ứng dụng rất đa dạng như đồ gia dụng, xây dựng,…
Công nghệ hàn được chia thành 2 nhóm:
+ Hàn áp lực nến chỗ nối của các chi tiết được nung nóng đến trạng thái dẻo thì phải dùng ngoại lực ép lại. Sau khi ép tạo nên mối hàn bền vững
+ Hàn nóng chảy là chỗ que hàn bổ sunhg được nung đến trạng thái nóng chảy
II. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
1. Công nghệ sản xuất điện năng

Công nghệ sản xuất điện năng là công nghệ biến đổi từ các năng lượng khác thành điện năng.
Tùy theo nguồn năng lượng tạo ra điện ta có thể có các công nghệ sản xuất điện năng khác nhau
2. Công nghệ điện – quang

Công nghệ điện – quang là công nghệ biến đổi điện năng thành quang năng
Dựa theo nguyên lý hoạt động, ta chi ra làm 3 loại
+ Đèn sợi đốt: khi dòng điện đi qua sợi đốt điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng rồi chuyển hóa thành quang năng
+ Đèn phóng điện: Khi điện áp đặt vào hai cực, sự phóng điện xảy ra, sẽ tạo thành tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ trong ống thủy tinh phát ra ánh sáng
+ Đèn LED (Light Emitting Diode): là công nghệ dựa trên nguyên lý chuyển từ đuện năng thành quang năng khi cho dòng điện một chiều chạy qua diode
3. Công nghệ điện – cơ
Công nghệ điện – cơ là công nghệ biến đổi năng lượng điện sang cơ năng
Chia theo dạng chuyển động đầu ra biến đổi năng lượng điện – cơ chia thành hai nhóm:
+ Công nghệ biến đổi năng lượng điện – cơ ở dạng quay. VD quạt điện, máy bơm…
+ Công nghệ biến đổi năng lượng điện – cơ ở dạng tịnh tiến. VD reley điện, van điện,…
4. Công nghệ điều khiển và tự động hóa

Công nghệ điều khiển và tự động hóa là công nghệ thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiêp.
Sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động hóa là các dây chuyền sản xuất tự động trong công nghiệp, nơi mà thao tác của con người được thay bằng hoạt động của máy móc giúp tang năng suất lao động, giảm nhân công, thời gian, chi phí
5. Công nghệ truyền không dây

Công nghệ truyền không dây là công nghệ cho phép truyền tải thông tin qua một khoảng cách mà không cần dây dẫn làm môi trường truyền
Khi truyền hoặc nhận dữ liệu sử dụng song điện từ trong không gian, thông tin từ người dùng đến người dùng được thực hiện trên băng tần xác định ở mỗi kênh và có dung lượng và băng thông tần số cố định
Có 3 loại kết nối không dây thông dụng hiện nay
+ Công nghệ wifi
+ Công nghệ Bluetooth
+ Công nghệ mạng di động
- Bài 4. Một số công nghệ mới trang 23, 24, 25, 26, 27, 28 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Bài 5. Đánh giá công nghệ trang 29, 30, 31, 32 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Bài 6. Cách mạng công nghiệp trang 33, 34, 35, 36, 37, 38 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Bài 7. Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ trang 39, 40, 41, 42 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Bài 2. Hệ thống kĩ thuật trang 11, 12, 13 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Bài 28. Thực hành: Sử dụng rơm, rạ để trồng nấm rơm trang 140, 141 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Lí thuyết Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt - Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt Kết nối tri thức
- Lí thuyết Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong trồng trọt - Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt Kết nối tri thức
- Lí thuyết Công nghệ trồng cây không dùng đất - Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt Kết nối tri thức
- Lí thuyết Một số công nghệ cao trong trồng trọt - Công nghệ 10 Công nghê trồng trọt Kết nối tri thức















Danh sách bình luận