Công nghệ 10, giải công nghệ lớp 10 công nghệ trồng trọt, thiết kế và công nghệ kết nối tri thức
Chương II. Đất trồng Bài 5. Giá thể cây trồng trang 27, 28, 29, 30, 31, 32 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức>
Giá thể trồng cây là gì? Chúng được sản xuất như thế nào? Việc sử dụng giá thể trồng cây trong trồng trọt có ý nghĩa như thế nào? Giá thể là gì? Dùng giá thể trồng cây có lợi ích gì?(2)
Câu hỏi tr 27
Mở đầu
| Giá thể trồng cây là gì? Chúng được sản xuất như thế nào? Việc sử dụng giá thể trồng cây trong trồng trọt có ý nghĩa như thế nào? |
Lời giải chi tiết:
- Giá thể là các vật liệu để trồng cây, có khả năng giữ nước, có độ thoáng tạo môi trường thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt, hình thành và phát triển của bộ rễ cây trồng, giúp cây hấp thụ nước, chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển.
- Mỗi loại giá thể khác nhau lại có quy trình sản xuất khác nhau.
- Ý nghĩa của việc sử dụng giá thể trồng cây trong trồng trọt:
+ Trồng cây bằng giá thể dễ trồng, chăm sóc thuận tiện.
+ Giá thể đã được xử lí, phối trộn với các chất dinh dưỡng cân đối nên cây trồng khỏe, sinh trưởng và phát triển tốt, sạch bệnh, tạo ra nguồn nông sản sạch và an toàn cho người sử dụng.
Khám phá
| Giá thể là gì? Dùng giá thể trồng cây có lợi ích gì?(2) |
Lời giải chi tiết:
- Giá thể là các vật liệu để trồng cây, có khả năng giữ nước, có độ thoáng tạo môi trường thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt, hình thành và phát triển của bộ rễ cây trồng, giúp cây hấp thụ nước, chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển.
- Lợi ích của việc sử dụng giá thể trồng cây:
+ Trồng cây bằng giá thể dễ trồng, chăm sóc thuận tiện.
+ Giá thể đã được xử lí, phối trộn với các chất dinh dưỡng cân đối nên cây trồng khỏe, sinh trưởng và phát triển tốt, sạch bệnh, tạo ra nguồn nông sản sạch và an toàn cho người sử dụng.
Câu hỏi tr 28
Khám phá
| So sánh ưu, nhược của giá thể than bùn và giá thể mùn cưa. |
Lời giải chi tiết:
|
Giá thể than bùn |
Giá thể mùn cưa |
|
|
Ưu điểm |
Xốp, nhẹ, thoáng khí, giữ ẩm tốt, giữ chất dinh dưỡng không bị rửa trôi sau mỗi lần tưới cây. |
Giá thể mùn cưa phân hủy thành chất hữu cơ giúp đất tơi, xốp, ổn định nhiệt, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây thông qua biến đổi của vi sinh vật. |
|
Nhược điểm |
Hàm lượng chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng thấp nên khi sử dụng cần bổ sung thêm một số chất dinh dưỡng |
Giá thể mùn cưa chủ yếu là cellulose nên có độ thoáng khí thấp, giữ ẩm không đều. |
Câu hỏi tr 30
Khám phá
| Nêu đặc điểm chung các bước sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên. |
Lời giải chi tiết:
Điểm chung:
- Đều phải thu gom, tập kết nguyên liệu
- Đều phải phối trộn hoặc ủ với chế phẩm vi sinh vật.
- Đều có bước kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến cơ sở cây trồng.
Kết nối năng lực
| Tìm hiểu một số loại chế phẩm vi sinh vật thường được sử dụng trong sản xuất giá thể cây trồng. |
Lời giải chi tiết:
- Phân bón hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh được sử dụng nhiều trong sản xuất giá thể cây trồng.
- Ví dụ: phân hữu cơ sinh học có phối trộn thêm nấm đối kháng Trichoderma, nhóm vi khuẩn nitơ tự do, vi khuẩn hoặc nấm sợi phân giải photphat khó tan...
Câu hỏi tr 32
Luyện tập
| Nêu sự khác nhau giữa giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng. |
Lời giải chi tiết:
|
Giá thể tự nhiên |
Giá thể trơ cứng |
|
|
Nguyên liệu |
Than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa |
Đá perlite, đất sét, đất phù sa... |
|
Sản xuất |
Phối trộn/ủ với chế phẩm vi sinh vật |
- Xay, nghiền vật liệu - Nung ở nhiệt độ cao |
|
Đề xuất loại giá thể phù hợp cho một số đối tượng cây trồng phổ biến ở địa phương em. |
Lời giải chi tiết:
HS tự liên hệ thực tế địa phương và đề xuất loại giá thể phù hợp.
BÀI 5: GIÁ THỂ TRỒNG CÂY
I. Giới thiệu giá thể trồng cây
- Giá thể là các vật liệu để trồng cây, có khả năng giữ nước, có độ thoáng tạo môi trường thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt, hình thành và phát triển của bộ rễ cây trồng, giúp cây hấp thụ nước, chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển.
- Có hai nhóm giá thể trồng cây là giá thể hữu cơ tự nhiên (than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa,…) và giá thể trơ cứng (perlite, gốm,…)
- Mỗi loại giá thể khác nhau lại có quy trình sản xuất khác nhau.
- Ý nghĩa của việc sử dụng giá thể trồng cây trong trồng trọt:
+ Trồng cây bằng giá thể dễ trồng, chăm sóc thuận tiện.
+ Giá thể đã được xử lí, phối trộn với các chất dinh dưỡng cân đối nên cây trồng khỏe, sinh trưởng và phát triển tốt, sạch bệnh, tạo ra nguồn nông sản sạch và an toàn cho người sử dụng.
II. Một số loại giá thể hữu cơ tự nhiên
1. Giá thể than bùn

Giá thể than bùn là loại giá thể được tạo ra từ xác các loại thực vật khác nhau, thuỷ phân trong điều kiện kị khí
- Ưu điểm: Xốp, nhẹ, thoáng khí, giữ ẩm tốt, giữ chất dinh dưỡng không bị rửa trôi sau mỗi lần tưới cây.
- Nhược điểm: Hàm lượng chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng thấp nên khi sử dụng cần bổ sung thêm một số chất dinh dưỡng
Các bước sản xuất:
- Bước 1: Tập kết than bùn sau khi khai thác về nơi chế biến như sân phơi, nhà xưởng
- Bước 2: Phơi khô than bùn ngoài không khí và nghiền nhỏ
- Bước 3: Phối trộn với vôi bột, chất phụ gia, chế phẩm vi sinh vật; sau đó ủ một thời gian
- Bước 4: Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến cơ sở trồng cây
2. Giá thể mùn cưa

Giá thể mùn cưa là loại giá thể tạo ra từ mùn cưa trong quá trình sản xuất và chế biến gỗ. Để sản xuất giá thể, mùn cưa được ủ với chế phẩm vi sinh vật (chế phẩm phân giải cellulose, ức chế mầm bệnh).
- Ưu điểm: Giá thể mùn cưa phân hủy thành chất hữu cơ giúp đất tơi, xốp, ổn định nhiệt, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây thông qua biến đổi của vi sinh vật.
- Nhược điểm: Giá thể mùn cưa chủ yếu là cellulose nên có độ thoáng khí thấp, giữ ẩm không đều.
Các bước sản xuất:
- Bước 1: Thu nhận trấu về cơ sở sản xuất
- Bước 2: Đốt trấu trong điều kiện kị khí; làm nguội bằng việc dàn thành lớp mỏng, phun nước lên trấu đã hun; loại bỏ tạp chất
- Bước 3: Phối trộn với chế phẩm vi sinh vật
- Bước 4: Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến cơ sở trồng cây
4. Giá thể xơ dừa

Giá thể xơ dừa là loại giá thể tạo ra từ vỏ dừa. vỏ dừa được làm nhỏ, loại bỏ các chất độc hại với cây trồng và được xử lí với chế phẩm vi sinh vật
Ưu điểm: Nhẹ, tơi, xốp, thoáng khí; giữ và duy trì độ ẩm tốt, thoát nước nhanh, cải thiện quá trình trao đổi cation, tăng cường hoạt động của vi sinh vật cố định đạm,..; kích thích quá trình nảy mầm, giúp cây sinh trưởng nhanh, phát triển thuận lợi.
Nhược điểm: Thường chứa tanin, lignin khó phân huỷ nên gây nghẽn quá trình hút dinh dưỡng và nước của rễ cây
Các bước sản xuất
Bước 1: Thu gom vỏ dừa, phơi khô, làm nhỏ
Bước 2: Ngâm vỏ dừa đã được làm nhỏ trong nước sạch khoảng 2 – 3 ngày; sau đó, ngâm trong nước vôi (tỉ lệ 2kg vôi/100 lít nước) khoảng 5 – 7 ngày để loại bỏ các chất độc hại đối với cây trồng
Bước 3: Phối trộn và ủ với chế phẩm vi sinh vật
Bước 4: Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm, đưa ra thị trường hoặc vận chuyển đến cơ sở trồng cây
III. Một số loại giá thể trơ cứng
1. Giá thể perlite

Giá thể perlite tạo ra từ đá perlite bằng cách xay, nghiền nhỏ và nung ở nhiệt độ cao. Màu trắng xốp, nhẹ, ngậm nước, nhiều khoảng chất SiO2
- Ưu điểm: Chứa nhiều silic, độ thông thoáng tốt, ổn định về chất vật lí, tính trơ hoá học; làm đất xốp, giữ nước, cân bằng nhiệt độ, giúp bộ rễ của cây trồng sinh trưởng và phát triển thuận lợi, năng suất cao
- Nhược điểm: Chứa nhiều nhôm, một phần giải phóng ra ngoài làm giảm pH.
Các bước sản xuất
- Bước 1: Xay, nghiền nhỏ quặng đá perlite (từ 0,2 mm đến 1 mm)
- Bước 2: Nung ở nhiệt độ từ 800oC đến 850oC
- Bước 3: Để nguội, kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm và đưa ra thị trường
2. Giá thể gốm

Giá thể gốm được sản xuất từ đất sét, đất phù sa, phụ phẩm nông nghiệp (trấu, lõi ngô,…) bằng cách nghiền, nặn thành viên và nung ở nhiệt độ cao
- Ưu điểm: Là giá thể vô cơ, xốp, nhẹ, thoáng khi, các lỗ liên thông, giữ chất dinh dưỡng giúp rễ phát triển tốt; giá rẻ, sạch, không ô nhiễm môi trường. độ bền cao, trung tính, tái sử dụng được nhiều lần; hạn chế được sâu, bệnh và cỏ dại; có chất lượng cao, thích hợp cho trồng cây trong chậu, cây cảnh trưng bày, trang trí nội thất,…
- Nhược điểm: Không giữ nước, khô nhanh, không chứa chất dinh dưỡng, không tái tạo được
Các bước sản xuất
- Bước 1: Thu gom phụ phẩm nông nghiệp, đất phù sa, đất sét về xưởng sản xuất
- Bước 2: Nghiền vật liệu đã thu gom, nặn thành viện
- Bước 3: Nung các viên đã nặn ở nhiệt độ cao (từ 1200oC đến 1300oC)
- Bước 4: Kiểm tra chất lượng, đóng gói thành phẩm và đưa ra thị trường
Các bài khác cùng chuyên mục
- Bài 28. Thực hành: Sử dụng rơm, rạ để trồng nấm rơm trang 140, 141 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Lí thuyết Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt - Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt Kết nối tri thức
- Lí thuyết Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong trồng trọt - Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt Kết nối tri thức
- Lí thuyết Công nghệ trồng cây không dùng đất - Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt Kết nối tri thức
- Lí thuyết Một số công nghệ cao trong trồng trọt - Công nghệ 10 Công nghê trồng trọt Kết nối tri thức




Danh sách bình luận