Bài 13. Biểu diễn quy ước ren trang 75, 76, 77, 78, 79 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức


Quan sát và cho biết trong Hình 13.1 khi tay quay ở phía trên quay, tấm gỗ ở phía dưới sẽ chuyển động như thế nào. Em hãy giải thích về điều đó.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu hỏi tr 75

Mở đầu

Quan sát và cho biết trong Hình 13.1 khi tay quay ở phía trên quay, tấm gỗ ở phía dưới sẽ chuyển động như thế nào. Em hãy giải thích về điều đó.

Lời giải chi tiết:

Sau khi quan sát ta thấy

- Khi quay tay quay ở phía trên, tấm gỗ ở phía dưới sẽ chuyển động theo chiều hướng đi lên hoặc đi xuống theo cách quay của tay quay.

- Vì tay quay và gỗ được gắn với một đoạn ren, trong khi ren có tác dụng truyền chuyển động.

Câu hỏi tr 76

Câu hỏi

1. Quan sát trong ngôi nhà của mình và phát hiện những chi tiết có ren.

Phương pháp giải: quan sát, liên hệ thực tế

Lời giải chi tiết

Học sinh tự quan sát và liệt kê

Gợi ý

- Đuôi bóng đèn

- Ốc vít

- Nắp lọ thuốc, chai nước

- Vỏ bút

- Ê - tô

- Nắp thùng nước,…

2. Quan sát Hình 13.4 và cho biết vai trò của ren trong từng trường hợp.

Phương pháp giải: 

Quan sát, liên hệ thực tế.

Lời giải chi tiết

a) Kích: giúp nâng các vật có trọng lượng lớn lên cao.

b) Ê - tô: dùng để kẹp và giữ chắc các chi tiết như thanh thép (hoặc các chất liệu khác như sắt, gỗ...), ống thép,  phôi định hình… trong quá trình gia công, sửa chữa, lắp ráp.

c) Bu lông, đai ốc: giúp cố định các vật.

Câu hỏi tr 78

Luyện tập

Quan sát Hình 13.8, 13.9, tìm các hình biểu diễn đúng cho ren trục và ren lỗ.

Phương pháp giải: quan sát, tra cứu và suy luận logic

Lời giải chi tiết

Sau khi quan sát, ta thấy

Hình 13.8: b, d biểu diễn đúng ren trục

Hình 13.9: b, g biểu diễn đúng ren lỗ

Câu hỏi tr 79

Thực hành

1. Một vật thể hình trụ tròn xoay có đường kính 30 (mm), chiều dài 50 (mm). Vật thể có ren ngoài và là ren hệ mét, đường kính đỉnh bằng 30 (mm), đường kính chân ren bằng 25 (mm), chiều dài phần ren bằng 40 (mm). Hãy biểu diễn vật thể đó.

Phương pháp giải: suy luận, vẽ lại

Lời giải chi tiết

2. Một vật thể hình ống trụ tròn xoay có đường kính ngoài bằng 40 (mm), đường kính trong bằng 25 (mm), chiều dài 60 (mm). Vật thể có ren trong là ren hệ mét, đường kính chân ren bằng 30 (mm), đường kính đỉnh ren bằng 25 (mm), chiều dài phần ren 35 (mm). Hãy biểu diễn vật thể đó.

Phương pháp giải: suy luận, vẽ lại

Lời giải chi tiết

Vận dụng

Hãy tìm hiểu những chi tiết có ren trong ngôi nhà của em và cho biết đó là loại ren gì? Công dụng của nó.

Phương pháp giải: quan sát, liên hệ thực tế

Lời giải chi tiết

Học sinh tự tìm hiểu 

Gợi ý

- Ren ở ốc vít là ren trục giúp lắp ráp các linh kiện được chặt chẽ với nhau hơn

- Ren ở nắp chai nhựa là ren lỗ giúp chai không bị chảy nước

- Ren ở vỏ bút giúp lắp các linh kiện ở ngoài bảo vệ vỏ bút,…


Bài đọc >> Xem chi tiết: Lý thuyết biểu diễn quy ước ren - Công nghệ 10
+

BÀI 13: BIỂU DIỄN QUY ƯỚC REN

I. Chi tiết có ren, vai trò của ren

- Ren được sử dụng rất nhiều trong máy móc, thiết bị và trong đời sống

- Ren ngoài (ren trục): được hình thành ở mặt ngoài

- Ren trong (ren lỗ): được hình thành ở mặt trong của chi tiết

- Ren thường dùng để ghép nối các chi tiết máy với nhau và còn được dùng để truyền chuyển động

II. Biểu diễn quy ước ren

1. Biểu diễn quy ước chi tiết ren

 TCVN 5907:1995 trình bày các quy ước chung về biểu diễn ren trên các chi tiết có ren trên bản vẽ kĩ thuật

- Đối với ren nhìn thấy

+ Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

+ Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

+ Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

+ Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

+ Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh

- Đối với ren khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt mảnh

2. Kí hiệu ren

3. Biểu diễn mối ghép ren

- Ren trục và ren lỗ lắp được với nhau khi các yếu tố: dạng ren,đường kính ren, bước ren, hướng xoắn phải như nhau

- Tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau quy ước chỉ vẽ phần ren trục, không vẽ phần ren lỗ, coi như tại đó phần ren trục che khuất phần ren lỗ


- Thu gọn

Bình chọn:
3.8 trên 5 phiếu

>> Xem thêm

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải