Công nghệ 10, giải công nghệ lớp 10 công nghệ trồng trọt, thiết kế và công nghệ kết nối tri thức
Chương V. Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng Bài 16. Một số sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ trang 80, 81, 82, 83, 84 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức>
Cây trồng bị sâu hại thường có biểu hiện như thế nào? Làm thế nào để phòng trừ được các loại sâu hại cây trồng một cách hiệu quả nhất.
Câu hỏi tr 80
Mở đầu
| Cây trồng bị sâu hại thường có biểu hiện như thế nào? Làm thế nào để phòng trừ được các loại sâu hại cây trồng một cách hiệu quả nhất. |
Lời giải chi tiết:
Tùy thuộc vào loại sâu hại mà cây trồng có những biểu hiện khác nhau:
- Sâu tơ hại rau: lá rau xuất hiện những vết trong, mờ, lá bị ăn thủng. Khi mật độ sâu cao, vườn rau bị hại xơ xác, chỉ còn trơ lại gân lá.
- Rầy nâu hại lúa: lúa bị khô héo và chết, hạt bị lép.
- Sâu keo mùa thu trên cây ngô: trên các phiến lá có các lỗ thủng lớn, bắp ngô bị đục phá...
Các biện pháp phòng trừ sâu hại cây trồng hiệu quả:
- Thường xuyên kiểm tra, thăm khám để phát triển sâu bệnh kịp thời
- Sử dụng bẫy để bắt các loại côn trùng gây hại
- Canh tác hợp lí và sử dụng giống chống sâu bệnh
- Phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học: sử dụng các chế phẩm sinh học hoặc nuôi các loại sinh vật là thiên địch của sâu hại cây trồng...
Câu hỏi tr 81
Kết nối năng lực
| Giải thích ý nghĩa của việc xen canh, luân canh trong phòng trừ sâu tơ hại rau. |
Lời giải chi tiết:
Mỗi loại sâu bệnh đều dựa vào một số ký chủ (cây trồng) chủ yếu. Vì vậy nếu độc canh là tạo điều kiện cho sâu bệnh lây lan và phát triển.
Câu hỏi tr 82
Kết nối năng lực
| Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu về các trận dịch lớn do rầy nâu gây ra ở Việt Nam và trên thế giới. |
Lời giải chi tiết:
Đầu tháng 3/2011, rầy nâu và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá đã gây thiệt hại nặng tại nhiều vùng trồng lúa ở Trung Java, Indonesia, đã khiến nước này gia tăng nhập khẩu gạo từ Việt Nam trong quý 1/2011 để đảm bảo an ninh lương thực. Cũng trong tháng 3/2011, dịch bệnh tiếp tục phát sinh gây hại nặng cho khoảng 48.000 ha lúa tại một số tỉnh Ayutthaya, Chainat, Suphan Buri và Singburi, Thái Lan. Mật số rầy nâu bay vào đèn dày đặc vào chiều tối đã khiến một vài dịch vụ như cửa hàng ăn uống phải đóng cửa.
| Vì sao phải sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp quan trọng nhất để phòng trừ rầy nâu hại lúa? |
Lời giải chi tiết:
Vì giống lúa là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất lúa.
Rầy nâu thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, độ ẩm cao, mưa nắng xen kẽ. Rầy xâm nhập vào ruộng lúa ngay từ khi mới cấy và hại cả trên mạ => Rầy nâu rất linh hoạt và phát triển mạnh trong điều kiện môi trường ở Việt Nam. Việc sử dụng giống kháng bệnh ngay từ đầu giúp người nông dân bớt vất vả trong việc tiêu diệt rầy nâu về sau.
Câu hỏi tr 84
Vận dụng
| 1. Sưu tầm tranh, ảnh, video về các loại sâu hại cây trồng. |
Lời giải chi tiết:

Ruồi đục trái

Sâu tơ

Sâu xám

Sâu xanh da láng
| 2. Năm 2016 - 2017 đã xảy ra dịch châu chấu tre tại Cao Bằng, Sơn La với mật độ từ 500 đến 1 000 con/m2, gây hại hàng chục héc ta ruộng ngô, thuốc lá (Hình 16.9)...Em hãy đề xuất một số việc nên làm để hạn chế việc phát sinh các loại dịch hại cây trồng trong tương lai. |
Lời giải chi tiết:

- Thường xuyên kiểm tra, thăm khám để phát triển sâu bệnh kịp thời
- Sử dụng bẫy để bắt các loại côn trùng gây hại
- Canh tác hợp lí và sử dụng giống chống sâu bệnh
- Phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học: sử dụng các chế phẩm sinh học hoặc nuôi các loại sinh vật là thiên địch của sâu hại cây trồng...
BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
I. Một số loại cây sâu hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ
1. Sâu tơ hại rau
a. Đặc điểm hình thái, sinh học

Sâu tơ hại rau thuộc họ Ngài rau, bộ Cánh vảy
Sâu trưởng thành: chiều dài nhỏ hơn 10mm, cánh trước màu nâu, giữa lưng có một dải gợn sóng màu trắng (đực) và vàng (cái); râu đầu dài.
Trứng: hình bầu dục hơi tròn, màu xanh nhạt, dài 10 mm. Sâu có 4 tuổi (qua 3 lần lột xác), thời gian phát triển của sâu non khoảng 11-15 ngày.
Nhộng: bọc trong lớp kén tơ mỏng màu trắng, có màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt, dài 6 – 8 mm, thời gian phát triển khoảng 4 – 10 ngày
b. Đặc điểm gây hại

Sâu non tuổi nhỏ: ăn biểu bì lá tạo vết trong, mờ ở lá rau
Sâu tuổi lớn: ăn thủng lá, giảm năng suất và chất lượng rau
c. Biện pháp phòng trừ
Các biện pháp phòng trừ sâu hại cây trồng hiệu quả:
- Thường xuyên kiểm tra, thăm khám để phát triển sâu bệnh kịp thời
- Sử dụng bẫy để bắt các loại côn trùng gây hại
- Canh tác hợp lí và sử dụng giống chống sâu bệnh
- Phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học: sử dụng các chế phẩm sinh học hoặc nuôi các loại sinh vật là thiên địch của sâu hại cây trồng...
2. Rầy nâu hại lúa
a. Đặc điểm hình thái, sinh học
- Rầy nâu thuộc họ Muội nâu, bộ Cánh đều
- Rầy trưởng thành:
+ Màu nâu vàng, thân dài 3 – 5mm; con đực nhỏ hơn con cái
+ Có 2 dạng: cánh dài và cánh ngắn; cánh ngắn có cánh phủ 2/3 thân và cánh dài phủ toàn thân
- Trứng đẻ thành ổ giống hình nải chuối ở bẹ lá, màu trắng đục
- Rầy non linh hoạt, mới nở màu xám trắng, từ 2- 3 tuổi màu nâu vàng; rầy non có 5 tuổi (qua bốn lần lột xác)
b. Đặc điểm gây hại
Làm cây khô héo và chết, hạt bị lép
c. Biện pháp phòng trừ
- Sử dụng giống kháng
- Xử lí hạt giống, vệ sinh đồng ruộng, trồng đúng thời vụ, tránh mùa vụ gối nhau, bón phân đúng lúc và cân đối
- Sử dụng thuốc trừ sâu đúng quy định, sử dụng kẻ thù tự nhiên như thả vị, thả cá rô phi, bọ xít mù xanh, chế phẩm sinh học Metarhizium.
3. Sâu keo mùa thu
a. Đặc điểm hình thái, sinh học

- Sâu keo mùa thu họ Ngài đêm, bộ Cánh vảy
- Sâu keo mùa thu trưởng thành: cánh trước màu nâu xám, mép ngoài cánh trước có các đường vân, gợn hình sóng theo mép ngoài của cánh; cánh sau màu vàng nhạt
- Trứng: hình cầu, màu trắng xanh, đẻ thành ổ, có phủ lông to mỏng
- Sâu non: đầu có vân hình chữ Y ngược, mặt lưng đốt bụng cuối có 4 u lông màu đen xếp hình vuông
- Nhộng: màu nâu đỏ bóng, cuối bụng có đôi gai nhọn
b. Đặc điểm gây hại
Gây hại chủ yếu trên ngô; sâu non ăn lá tạo lỗ thủng lớn trên phiến lá, cắn gãy cờ, đục phá hại bắp ngô
c. Biện pháp phòng trừ
- Vệ sinh đồng ruộng, cày lật đất, luân canh với cây lúa nước
- Sử dụng bẫy để bắt sâu trưởng thành, ngắt bỏ ổ trứng
- Sử dụng ong kí sinh hoặc phun chế phẩm nấm xanh Metarhizium, chế phẩm Bt, chế phẩm virus NPV,..
- Sử dụng thuốc trừ sâu
4. Ruồi đục quả
a. Đặc điểm hình thái, sinh học

- Ruồi đục quả họ Ruồi đục quả, bộ Hai cánh
- Ruồi đục quả trưởng thành: dài gần 1 cm, màu đen hoặc vàng, bụng tròn; ngực có hai sọc vàng rộng; đốt bụng có vân chữ T màu đen
- Trứng: màu trắng trong hoặc vàng kem, hình trụ thon, dài và đầu hơi nhọn
- Sâu non (dòi): màu trắng đục hơi vàng, không có chân, móc miệng có màu đen
- Nhộng: màu kem, nâu
b. Đặc điểm gây hại

Quả bị ruồi đục có vết chích màu đen, sau chuyển nâu; phần thịt quả thối, rụng
c. Biện pháp phòng trừ
- Vệ sinh đồng ruộng, sử dụng túi bọc quả, thu nhặt và tiêu huỷ quả rụng
- Sử dụng bẫy để thu bắt ruồi trưởng thành
- Dùng thuốc trừ sâu
II. Nhận biết một số loại sâu hại cây trồng thường gặp
Thực hành
1. Chuẩn bị
a. Dụng cụ
- Đĩa Petri (đường kính 9 cm), panh
- Kính lúp cầm tay có độ phóng đại 10 lần
b. Mẫu vật
- Tranh, ảnh sâu hại
- Mẫu sâu sống do học sinh mang đến
2. Các bước thực hành
Bước 1: Từng nhóm học sinh nhận tranh, ảnh sâu hại cây trồng hoặc mẫu sâu hại từ giáo viên
Bước 2: Quan sát tranh, ảnh hoặc mẫu sâu hại để nhận biết từng loại sâu hại dựa vào các đặc điểm đặc trưng. Dùng kính lúp để quan sát cho rõ hơn. Với mẫu sâu hại, dùng panh gắp nhẹ mẫu sâu và cho vào đĩa Petri để quan sát
Bước 3: Thảo luận nhóm, thống nhất và ghi lại kết quả theo mẫu 16.1

3. Thực hành
- Học sinh thực hành theo nhóm, mỗi nhóm không quá 5 người
- Thực hành quan sát một số loại sâu hại theo các bước của quy trình thực hành và dưới sự hướng dẫn của giáo viên
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh đánh giá kết quả thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
- Bài 17. Một số bệnh hại cây trồng thường gặp và biện pháp phòng trừ trang 85, 86, 87, 88 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Bài 18. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng trang 89, 90, 91, 92, 93, 94 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Ôn tập chương V trang 95 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Bài 15. Sâu, bệnh hại cây trồng và ý nghĩa của việc phòng trừ trang 75, 76, 77, 78, 79 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
Các bài khác cùng chuyên mục
- Bài 28. Thực hành: Sử dụng rơm, rạ để trồng nấm rơm trang 140, 141 SGK Công nghệ 10 Kết nối tri thức
- Lí thuyết Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt - Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt Kết nối tri thức
- Lí thuyết Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong trồng trọt - Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt Kết nối tri thức
- Lí thuyết Công nghệ trồng cây không dùng đất - Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt Kết nối tri thức
- Lí thuyết Một số công nghệ cao trong trồng trọt - Công nghệ 10 Công nghê trồng trọt Kết nối tri thức




Danh sách bình luận