VBT Tiếng Việt 2 - Cánh diều BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG

Giải Bài đọc 2: Đến trường VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều


Theo em, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm gì? Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì? Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích đi học? Đặt dấu phẩu vào chỗ thích hợp trong các câu sau. Đọc lại đoạn cuối câu chuyện Đến trường và cho biết. Dựa vào những điều vừa kể ở bài tập 1, hãy viết một đoạn văn (ít nhất 4 – 5 câu) vè một ngày đi học của em.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I

Theo em, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm gì?

□ Để cậu làm quen với trường học, thích đi học.

□ Để cậu biết ở trường chỉ phải tập đọc, làm toán.

□ Để cậu biết ở trường học sinh được vui chơi rất nhiều.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn đầu tiên.

Lời giải chi tiết:

Theo em, mẹ dẫn cậu bé đến trường để cậu bé làm quen với trường học, thích đi học.

Câu 2

Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì?

□ Được tập đọc, làm toán thật là thích.

□ Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?

□ Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thì sẽ thông minh.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn thứ hai.

Lời giải chi tiết:

Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói: Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?

Câu 3

Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích đi học?

□ Cô bảo cậu nếu không thích thì không cần đọc, làm toán.

□ Cô đưa cậu đi thăm trường để cậu thấy học rất vui.

□ Cô khuyên cậu: Trẻ em thì phải đi học.


□ Cô bảo cậu nếu không thích thì không cần đọc, làm toán.

□ Cô đưa cậu đi thăm trường để cậu thấy học rất vui.

□ Cô khuyên cậu: Trẻ em thì phải đi học.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn văn 3 và 4.

Lời giải chi tiết:

Cô hiệu trưởng đã đưa cậu đi thăm trường để cậu thấy học rất vui.

Phần II

Đặt dấu phẩu vào chỗ thích hợp trong các câu sau:

M: Các bạn đang tập đọc, làm toán.

a. Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng học phòng thực hành.

b. Các bạn đang nặn đồ chơi vẽ tranh

c. Cậu bé đã hiểu ra rất thích đi học.

Phương pháp giải:

Em hãy dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng là từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động hoặc từ cùng chỉ đặc điểm.

Lời giải chi tiết:

a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng học, phòng thực hành.

b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh.

c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học.

Câu 2

Đọc lại đoạn cuối câu chuyện Đến trường và cho biết:

a. Mẹ khen cô giáo thế nào?

b. Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ thế nào?

* Viết 2 – 3 câu nhận xét lời khen của mẹ cậu bé, lời đáp của cô giáo.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thứ 4 của câu chuyện.

Lời giải chi tiết:

a. Mẹ đã khen cô giáo rằng: Cô như có phép màu ấy ạ.

b. Cô giáo đã đáp lại lời khen của mẹ rằng: Có gì đâu! Các cháu thấy học vui thì thích học ngay thôi mà.

 

Phần III

Dựa vào những điều vừa kể ở bài tập 1, hãy viết một đoạn văn (ít nhất 4 – 5 câu) vè một ngày đi học của em.

Phương pháp giải:

Em dựa vào các gợi ý sau để hoàn thành bài tập:

- Buổi sáng, em thức dậy lúc mấy gì?

- Em làm những gì để chuẩn bị đi học?

- Em tự đi đến trường hay đi học cùng bạn, cùng bố mẹ?

- Đi học vui như thế nào?

Lời giải chi tiết:

Một ngày đi học của em luôn tràn ngập những niềm vui và những điều thú vị. Buổi sáng, em thức dậy lúc 6h. Sau đó, em sẽ tập một vài động tác thể dục đơn giản. Rồi em đánh răng rửa mặt thật sạch sẽ. Em cũng tự mình chải đầu và buộc kiểu tóc mình yêu thích. Lúc này, mẹ em đã chuẩn bị đồ ăn sáng xong. Em nhanh chóng ngồi vào bàn ăn sáng. Rồi em lên phòng, mặc quần áo và đi giày dép chỉnh tề. Bố mẹ thay nhau đưa em đi học hằng ngày. Tới trường, em được học tập rất nhiều điều lí thú. Em còn được gặp gỡ thầy cô, bạn bè. Lúc nào em cũng thấy đi học rất vui.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.8 trên 4 phiếu

Các bài liên quan: - BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG

  • Giải Bài đọc 1: Bài hát tới trường VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Cánh diều

    Các bạn hỏi nhau những gì trên đường? Em hiểu câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Các từ in đậm trong mỗi câu dưới đây miêu tả đặc điểm của sự vật nào? Các từ miêu tả đặc điểm nói trên (sạch sẽ, trong xanh) trả lời cho câu hỏi nào? Nối các từ ngữ vào nhóm phù hợp.