Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm):Chọn chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1: Cho tập hợp \(A = {\rm{\{ x}} \in {\rm{N}}\,{\rm{| x}} \le {\rm{7\} }}\). Số phần tử của tập hợp A là:

A. 5                             B. 6

C. 7                              D. 8

Câu 2: Khi nhân \({5^4}\) với \({5^3}\) ta được:

A.\({5^{12}}\)                     B.\({5^7}\)

C.\({25^{12}}\)                   D.\({25^7}\)

Câu 3: Nếu \(x\,\, \vdots \,\,4\) và \(y\,\, \vdots \,\,6\) thì \(x + y\) chia hết cho:

A.2                              B. 4

C.6                               D.10

Câu 4: ƯCLN (35; 36) là:

A.1                              B. 2

C.3                               D.5

Câu 5: Cho \(x = 2.3.7\,\,;\,\,\,y = {2.3.5^2}\,\,;\,\,\,z = {2^2}.3.5\). BCNN của (x, y, z) là:

A.0                              B.\(2.3.5.7\)

C.\({2^2}{.3.5^2}.7\)                    D.\(2.3\)

Câu 6: Tổng của ba số \( - 37\,;  \,\,73\,\,;\,\,37\) bằng:

A.– 37                         B. 0

C.73                            D.37

Câu 7: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A.Đoạn thẳng AB có thể viết là đoạn thẳng BA.                

B.Đường thẳng AB có thể viết là đường thẳng BA.

C.Nếu hai đường thẳng có hai điểm chung thì chúng trùng nhau.                     

D. Tia AB có thể viết là tia BA.

Câu 8: Điều kiện để hai tia OM, ON đối nhau là:

A.Điểm O nằm ở giữa M và N.

B.Điểm M nằm ở giữa O và N.  

C.Điểm N nằm ở giữa O và M.

D. M, O, N thẳng hàng

II. TỰ LUẬN: (8 điểm)

Bài 1 (2 điểm) Thực hiện phép tính (hợp lý nếu có thể)

\(\begin{array}{l}a)\,\,\, - 38 + 52 + ( - 70) + ( - 162) + 148\\b)\,\,80 - {\rm{[130}} - {(12 - 4)^2}{\rm{]}}\\c)\,\,(161 - 413) - (187 - 639) + ( - 200)\end{array}\)

Bài 2 (2 điểm)Tìm số nguyên x biết:

a)  x – 1 = 5

b) \({3.2^x} - 3 = 45\)

c) 17 – |x – 1| = 7

d) 25 – (25 –  x) = 12 + (52 – 65)

Bài 3(1,5 điểm)Một trường tổ chức cho khoảng từ 700 đến 800 học sinh đi tham quan bằng ô tô. Tính số học sinh đi tham quan, biết rằng nếu xếp 40 người hay 45 người lên một xe đều vừa vặn. Nếu xếp 40 người thì cần bao nhiêu xe?

Bài 4 (2 điểm)Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 4cm; OB = 6cm.

a) Tính AB.

b) Lấy điểm M trên tia Ox sao cho OM = 3cm. Hỏi điểm M có là trung điểm của đoạn OB không? Vì sao?

c) Trên tia đối của tia Ox lấy điểm C sao cho OC = 1cm. Tính AC.

Bài 5: (0,5 điểm) Cho \(a + 5b\,\, \vdots \,\,7\,\,(a,\,b \in N)\). Chứng minh rằng:  \(10a + b\,\, \vdots \,\,7\,\)

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

1D

2B

3A

4A

5C

6C

7D

8A

 Phần II. Tự luận

Bài 1.

\(\begin{array}{l}a)\,\,\, - 38 + 52 + ( - 70) + ( - 162) + 148\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\\,\,\,\,\,\,\, = \,\,{\rm{[(}} - 38{\rm{)}}\,\,{\rm{ + }}\,\,( - 162){\rm{]}}\,\,{\rm{ + }}\,{\rm{(52}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{148)}}\,{\rm{ + }}\,( - 70)\,\,\\\,\,\,\,\,\,\, = \,\,( - 200)\,\, + \,\,200\, + \,( - 70)\,\,\,\,\,\\\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,\,0 + \,\,( - 70)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,\,\, - 70\,\,\,\,\,\,\end{array}\)                                                 \(\begin{array}{l}\,b)\,\,80 - {\rm{[130}} - {(12 - 4)^2}{\rm{]}}\\\, = \,\,80 - {\rm{[130}} - {8^2}{\rm{]}}\\\, = \,\,80 - {\rm{[130}} - 64{\rm{]}}\\\, = \,\,\,80 - 66\\ = \,\,14\end{array}\)

\(\begin{array}{l}c)\,\,(161 - 413) - (187 - 639) + ( - 200)\\\,\,\,\, = 161 - 413 - 187 + 639 + ( - 200)\\\,\,\,\, = (161 + 639) - (413 + 187) + ( - 200)\\\,\,\,\, = \,\,800 - 600 + ( - 200)\\\,\,\,\, = \,\,\,200 + ( - 200)\\\,\,\,\, = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0\end{array}\)

Bài 2:


\(\begin{array}{l}a)\;\,x--1 = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\\\,\,\,\,\,x\;\;\;\;\;\; = 5 + 1\,\,\,\\\,\,\,\;\,x\;\;\;\;\;\; = 6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\end{array}\)

\(\begin{array}{l}b)\,\;{3.2^x} - 3 = 45\,\,\,\\\,\,\,\,\,\,{3.2^x}\;\;\;\;\;\; = 45 + 3\,\,\,\,\,\,\\\,\,\,\,\,\,{3.2^x}\;\;\;\;\;\; = 48\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{2^x}\;\;\;\;\;\; = 48:3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{2^x}\;\;\;\;\;\; = 16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{2^x}\;\;\;\;\;\; = {2^4}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;x\;\;\;\;\;\;\; = 4\end{array}\)

\(\begin{array}{l}c){\rm{ }}17--\left| {x - 1} \right| = 7\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left| {x - 1} \right| = 17 - 7\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left| {x - 1} \right| = 10\\\, \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 10\\x - 1 =  - 10\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\, \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 10 + 1 = 11\\x =  - 10 + 1 =  - 9\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\end{array}\)

\(\begin{array}{l}d){\rm{ }}25--\left( {25--\;x} \right) = 12 + \left( {52--65} \right)\\\;\;\;\;25 - 25 + x = 12 + 52 - 65\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;x = 64 - 65\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\,\;\;\;\;\;x = \,\, - 1\end{array}\)

Bài 3

 

Gọi số học sinh của trường là \(x\) (học sinh) \(\left( {x \in N,\;\;700\; < x\; < 800} \right).\)

Số học sinh có thể xếp 40 người hoặc 45  người lên 1 xe nên \(x\) là \(BC\left( {40;\;45} \right).\)

Ta có: \(40 = {2^3}.5,\;\;45 = {3^2}.5.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow BCNN\left( {40;\;45} \right) = {2^3}{.3^2}.5 = 360.\\ \Rightarrow BC\left( {40;\;45} \right) = \left\{ {360;\;720;\;1080;.....} \right\}\end{array}\)

Mà \(700\; < x < \;800 \Rightarrow x = 720\) (học sinh).

Vậy để xếp 40 người 1 xe thì cần số xe là: \(720:40 = 18\) (xe).

Bài 4:

 

a) Ta có: \(OA < OB\;\;\left( {4cm\; < \;6cm} \right) \Rightarrow \) điểm \(A\) nằm giữa \(O,\;B.\)

\( \Rightarrow AB = OB - OA = 6 - 4 = 2cm.\)

b) Ta có: \(OM\; < \;OB\;\left( {3cm\; < \;6cm} \right) \Rightarrow \;M\) là điểm nằm giữa \(O,\;B.\;\;\;\;\left( 1 \right)\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow MB = OB - OM = 6 - 3 = 3cm.\\ \Rightarrow MB = MO = 3cm\;\;\;\left( 2 \right)\end{array}\)

Từ (1) và (2) suy ra M là trung điểm của OB.   (đpcm)

c)  \(C\) thuộc tia đối của tia \(Ox \Rightarrow O\) nằm giữa \(A,\;C.\)

\( \Rightarrow AC = OC + OA = 1 + 4 = 5cm.\)

Bài 5.

Ta có

\(\begin{array}{l}\left( {a + 5b} \right)\,\, \vdots \,\,7\,\,\,\,\,(a,\,b \in N)\\ \Rightarrow 10.(a + 5b)\,\, \vdots \,\,7\\ \Rightarrow \left( {10a + 50b} \right)\,\,\, \vdots \,\,7\\ \Rightarrow \left( {10a + b + 49b} \right)\,\,\, \vdots \,\,7\\ \Rightarrow \left[ {(10a + b) + 49b} \right]\,\,\, \vdots \,\,7\end{array}\)

Mà \(49b\,\,\, \vdots \,\,7\) nên suy ra \(\left( {10a + b} \right)\,\,\, \vdots \,\,7\).

Vậy \(\left( {a + 5b\,} \right)\, \vdots \,\,7\,\,(a,\,b \in N)\)thì \(\left( {10a + b} \right)\,\, \vdots \,\,7.\)

Xem thêm: Lời giải chi tiết Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) môn Toán 6 tại Tuyensinh247.com

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 6 - Xem ngay

Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6 Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Xem chi tiết
Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6 Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Xem chi tiết
Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6 Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Xem chi tiết
Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6 Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Xem chi tiết
Bài 169 trang 64 SGK Toán 6 tập 1 Bài 169 trang 64 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài 169 trang 64 SGK Toán 6 tập 1. Đố:Bé kia chăn vịt khác thường Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa. Hàng 2 xếp thấy chưa vừa Hàng 3 xếp vẫn còn thừa 1 con...

Xem chi tiết
Bài 149 trang 59 SGK Toán 6 tập 1 Bài 149 trang 59 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài 149 trang 59 SGK Toán 6 tập 1. Tìm BCNN của:

Xem chi tiết
Bài 61 trang 126 SGK Toán 6 tập 1 Bài 61 trang 126 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài 61 trang 126 SGK Toán 6 tập 1. Cho hai tia đối nhau Ox, Ox’. Trên tia Ox vẽ điẻm A sao cho OA=2 cm. trên tia Ox’ vẽ điểm B sao cho OB= 2cm.

Xem chi tiết
Bài 1 trang 68 SGK Toán 6 tập 1 Bài 1 trang 68 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài 1 trang 68 SGK Toán 6 tập 1. Hình 35 minh họa một phần các nhiệt kế

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu