Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Bình chọn:
3.7 trên 6 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm(2,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1. Cho tập hợp \(A = {\rm{\{ x}} \in \mathbb{Z}{\rm{ |}} - 3 < x < 3{\rm{\} }}\), số phần tử của A là:

A.6                              B.5

C.4                              D. 3

Câu 2. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 6?

A.42 + 64

B.600 + 14

C.60 + 25 + 3

D. 120 + 48 + 24

Câu 3. Dùng ba chữ số 4, 0, 5 để ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5. Tất cả các số ghép được là:

A. 2                             B.3

C.4                              D. 5

Câu 4. Cho hai tập hợp Ư(6) và Ư(4), giao của hai tập hợp này là:

A. {2; 3}                     B.{2; 4}

C.{1; 2}                      D. {1; 3}

Câu 5.Trong các cách viết sau đây, cách viết nào sai?

A.\( - 5 \in \mathbb{Z}\)                    B.\( - 1 \in \mathbb{N}\)

C.\(3 \in \mathbb{Z}\)                        D.\(\mathbb{N} \subset \mathbb{Z}\)

Câu 6.Giá trị của x thỏa mãn \({3^2}.x = {3^5}\) là:

A.\({3^7}\)                              B.\({3^5}\)

C.\({3^3}\)                              D.\({3^2}\)

Câu 7.Điểm M không thuộc đường thẳng d được kí hiệu là:

A.\(M \notin d\)                      B.\(M \in d\)

C.\(M \subset d\)                    D.\(d \subset M\)

Câu 8.Cho điểm M nằm giữa hai điểm P và Q, ta có tia PM trùng với tia

A.MQ                          B.QM

C.PQ                           D. QP

Phần II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

1) Tính giá trị của các biểu thức:         a) (3.5.7 – 18 : 6) . 12  ;           b) |2018| – |–1| + |0|.

2) Thực hiện phép tính  \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố.

Câu 2 (1,5 điểm)

            1)Tìm số tự nhiên x, biết:      900 – 5.x = 120.

            2) Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của 56 và 140.

Câu 3(1,5 điểm) Trong đợt phát động phong trào “Tủ sách lớp học”, nhà trường đã thu về một số sách khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó. Biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500. Tính số sách nhà trường đã thu được.

Câu4 (2 điểm) Cho đoạn thẳng AB dài 4cm, điểm C nằm giữa A và B sao cho AC = 1cm. Trên tia AB lấy điểm D sao cho AD = 7cm.

1) Tính BC.

 2) Chứng tỏ B là trung điểm của CD.

Câu5 (1,0 điểm) Cho \(n = \overline {7a5}  + \overline {8b4} \). Biết a – b = 6 và n chia hết cho 9. Tìm a và b.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

1C

2D

3B

4C

5B

6C

7A

8C

Phần II. Tự luận

Bài 1.

\(\begin{array}{l}1)\;a){\rm{ }}\left( {3.5.7--18:6} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}12\;\;\\\,\,\,\,\,\, = \left( {15.7--3} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}12\;\\\,\,\,\,\,\, = \left( {105--3} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}12\;\;\\\,\,\,\,\,\, = 102{\rm{ }}.{\rm{ }}12\;\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\\,\,\,\,\,\, = \,\,\,1224\end{array}\)

\(\begin{array}{l}b){\rm{ }}\left| {2018} \right|--\left| {--1} \right| + \left| 0 \right|\\ = 2018--1 + 0\\ = 2017 + 0\\ = \,\,\,\,\,2017\\\end{array}\)

\(\begin{array}{l}2)\;\;{6^2}:4\,.\,3 + {2.5^2}\\ = 36:4\,.\,3 + 2.25\\ = 9\,.\,3 + 50\\ = 27 + 50\\ = 77\end{array}\)

Phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố ta có: \(77 = 7.11\)

Bài 2:

\(\begin{array}{l}1)\;900--5.x = 120\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;5.x = 900 - 120\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;5.x = 780\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;x = 780:5\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;x = 156\end{array}\)

2) Ta có: \(56 = {2^3}.7\,\,\,;\,\,\,\,\,\,140 = {2^2}.5.7\)

ƯCLN (56; 140)\( = \,\,{2^2}.7 = 28\)

ƯC (56; 140) = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Bài 3

Gọi x là số sách nhà trường đã thu được \(\left( {200 < x < 500} \right).\)

Vì khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên \(x\,\, \vdots \,\,12\,\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,15\,\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,18\), suy ra \(x \in BC\,(12;\,\,15;\,\,18)\)

Ta có: \(12\, = {2^2}.3\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,15 = 3.5\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,18 = {2.3^2}\).

\(\begin{array}{l}BCNN(12\,;\,\,15\,;\,\,18) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\\ \Rightarrow BC{\rm{ }}(12;{\rm{ }}15;{\rm{ }}18) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0;{\rm{ 18}}0;{\rm{ 36}}0;{\rm{ 54}}0;{\rm{ }} \ldots } \right\}\end{array}\)

Do đó: \(x \in \left\{ {0;{\rm{ 18}}0;{\rm{ 36}}0;{\rm{ 54}}0;{\rm{ }} \ldots } \right\}\)

Lại có \(200 < x < 500\)nên\(x = 360\).

Vậy trường đó đã thu được 360 cuốn sách.

Bài 4:

 

a) Vì điểm C nằm giữa hai điểm A và B nên ta có

\(\begin{array}{l}AC + CB = AB\\ \Rightarrow CB = AB - AC = 4 - 1 = 3\,\,(cm)\\ \Rightarrow BC = 3cm\end{array}\).

b) Trên tia AB ta có \(AB\; < \;AD\;\;\left( {4cm\; < \;7cm} \right)\)nên B là điểm nằm giữa hai điểm A và D.

\(AC\; < \;AD\;\;\left( {1cm\; < \;7cm} \right)\)nên C là điểm nằm giữa hai điểm A và D.

Mà \(AC\; < \;AB\;\left( {1cm\; < \;4cm} \right),\;\)do đó B là điểm nằm giữa hai điểm C và D (1)

Ta có B là điểm nằm giữa hai điểm A và D (cmt)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow AB + BD = AD\\ \Rightarrow BD = AD - AB = 7 - 4 = 3\,\,(cm)\end{array}\)

Lại có \(BC = 3cm\;\;\left( {cmt} \right)\)nên ta có \(BC = BD = 3cm\;\;\;\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra điểm B là trung điểm của đoạn thẳng CD.

Bài 5.

\(\begin{array}{l}n = \overline {7a5}  + \overline {8b4}  \\\;\;\;= 700 + 10.a + 5 + 800 + 10.b + 4\\\,\,\,\,\, = (700 + 800 + 5 + 4) + (10.a + 10.b)\\\,\,\,\,\, = 1509 + 10.(a + b)\\\,\,\,\,\, = 1503 + 6 + 9.(a + b) + a + b\\\,\,\,\,\, = 1503 + 9.(a + b) + (6 + a + b)\end{array}\)

Số 1503 có tổng các chữ số là 1 + 5 + 0 + 3 = 9, vì 9 chia hết cho 9 nên số 1503 chia hết cho 9 và

9.(a + b) chia hết cho 9 nên 1503 + 9.(a + b) chia hết cho 9.

Do đó để n chia hết cho 9 thì 6 + a + b chia hết cho 9.

Mà  a, b là các chữ số nên \(a + b \le 18\)

Suy ra a + b = 3 hoặc a + b = 12

Theo đề bài a – b = 6 nên suy ra a + b = 12

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số ta có:

a = (12 + 6) : 2 = 9

b = 9 – 6 = 3

Thử lại: 795 + 834 = 1629 và số 1629 chia hết cho 9.

Vậy a = 9 và b = 3.

Xem thêm: Lời giải chi tiết Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) môn Toán 6 tại Tuyensinh247.com

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 6 - Xem ngay

Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6 Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Xem chi tiết
Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6 Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 12 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Xem chi tiết
Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6 Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Xem chi tiết
Đề số 14 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6 Đề số 14 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán 6

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 14 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 6

Xem chi tiết
Lý thuyết Tia phân giác của góc Lý thuyết Tia phân giác của góc

1. Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

Xem chi tiết
Lý thuyết Bội và ước của một số nguyên Lý thuyết Bội và ước của một số nguyên

Cho a, b là những số nguyên, b ≠ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = bq thì ta nói a chia hết cho b

Xem chi tiết
Lý thuyết dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Lý thuyết dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Xem chi tiết
Lý thuyết quy đồng mẫu số nhiều phân số Lý thuyết quy đồng mẫu số nhiều phân số

Quy đồng mẫu số của nhiều phân số là biến đổi những phân số đó lần lượt thành những phân số bằng chúng nhưng có cùng mẫu số.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay