Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Toán lớp 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1. Kết quả của phép tính 18 + 47 là:

A. 85                                           B. 75 

C. 65                                           D. 55

Câu 2. Tổ em trồng được 27 cây. Tổ bạn trồng được nhiều hơn tổ em 6 cây. Tổ bạn trồng được số cây là:

A. 21 cây                                     B. 25 cây 

C. 27 cây                                     D. 33 cây

Câu 3. Chủ nhật tuần này là ngày 20 tháng10. Vậy chủ nhật tuần trước là ngày:

A. 11 tháng 10                    B. 12 tháng 10 

C. 13 tháng 10                    D. 14 tháng 10

Câu 4. Tổng số cân của hai bạn Uyên và Ánh là 61kg, trong đó Uyên cân nặng 32kg. 

Vậy cân nặng của Ánh là:

A. 33kg                                       B. 29kg 

C. 27kg                                       D. 31kg

Câu 5. Biết 48 – \(x\) = 24. Vậy \(x\) bằng:

A. 24                                          B. 16 

C. 28                                          D. 48

Câu 6. Hình sau có mấy hình chữ nhật: 

A. 3 hình                                     B. 4 hình

C. 7 hình                                     D. 5 hình

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

32 + 25                                      94 – 57

53 + 19                                      100 – 59

Bài 2. Tìm \(x\): (2 điểm)

a) \(x\) + 50 = 80 

b) \(x\) – 28 = 72

Bài 3. Quyển truyện có 95 trang. Tâm đã đọc 82 trang. Hỏi Tâm còn phải đọc mấy trang nữa thì hết quyển truyện? (2 điểm)

Bài 4. Em hãy viết 2 phép trừ có số trừ và hiệu bằng nhau. (1 điểm)

Lời giải

I. TRẮC NGHIỆM

1. C

2. D

3. C

4. B

5. A

6. D

Câu 1.

Phương pháp: 

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, sau đó tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Cách giải:

Đặt tính rồi tính ta có:

          \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{18}\\{47}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,65}\end{array}\)

Vậy: 18 + 47 = 65.

Chọn C.

Câu 2.

Phương pháp:

Để tìm số cây tổ bạn trồng được ta lấy số cây tổ em trồng được cộng với 6 cây.

Cách giải:

Tổ bạn trồng được số cây là:

          27 + 6 = 33 (cây)

                   Đáp số: 33 cây.

Chọn D.

Câu 3.

Phương pháp:

Dựa vào cách xem lịch đã học ta thấy nếu chủ nhật tuần này là ngày 20 tháng10 thì chủ nhật tuần trước sẽ kém chủ nhật tuần này 7 ngày. Để biết chủ nhật tuần trước là ngày bao nhiêu ta thực hiện phép trừ: 20 – 7.

Cách giải:

Ta có: 20 – 7 = 13.

Do đó, nếu chủ nhật tuần này là ngày 20 tháng10 thì chủ nhật tuần trước là ngày 13 tháng 10.

Chọn C.

Câu 4.

Phương pháp:

Để tìm cân nặng của Ánh ta lấy tổng cân nặng của hai bạn trừ đi cân nặng của Uyên.

Cách giải:

Ánh cân nặng số ki-lô-gam là:

          61 – 32 = 29 (kg)

                   Đáp số: 29kg.

Chọn B. 

Câu 5.

Phương pháp:

\(x\) là số trừ, muốn tìm \(x\) ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Cách giải:

          48 – \(x\) = 24

                  \(x\) = 48 – 24

                  \(x\) = 24

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ đã cho rồi liệt kê các hình chữ nhật có trong hình vẽ.

Cách giải:

 

Hình vẽ đã cho có 5 hình chữ nhật, đó là: ABCD; AEHD; EBGI; IGCH; EBCH.

Chọn D.

II. TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

- Đặt tính : Viết phép tính sao cho các số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng, trừ lần lượt các số từ phải qua trái. 

Cách giải:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{32}\\{25}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,57}\end{array}\)                                 \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{94}\\{57}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,37}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{53}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,72}\end{array}\)                                 \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{100}\\{\,\,59}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,41}\end{array}\)

Bài 2.

Phương pháp:

a) \(x\) là số hạng chưa biết, để tìm \(x\) ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

b) \(x\) là số bị trừ, muốn tìm \(x\) ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Cách giải:

a) \(x\) + 50 = 80 

            \(x\) = 80 – 50

            \(x\) = 30

b) \(x\) – 28 = 72

            \(x\) = 72 + 28

            \(x\) = 100

Bài 3

Phương pháp:

Để tìm số trang mà Tâm còn phải đọc ta lấy tổng số trang của quyển truyện trừ đi số trang Tâm đã đọc.

Cách giải:

Tâm còn phải đọc số trang nữa thì hết quyển truyện là:

95 – 82 = 13 (trang)

                    Đáp số: 13 trang. 

Bài 4.

Phương pháp:

- Lấy số bất kì là hiệu và số trừ rồi viết phép trừ tương ứng.

- Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

Cách giải:. 

Có rất nhiều phép trừ trong phạm vi 100 có số trừ và hiệu bằng nhau, ta có thể lấy như sau:

                   48 – 24 = 24.

                   72 – 36 = 36.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 2 - Xem ngay


Gửi bài