Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Toán lớp 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi bài  tập dưới đây có 4 phương án  trả lời (là đáp số, kết quả tính, …). Em hãy chọn phương án trả lời đúng.

Câu 1. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

                 24 + 26 = ....

A. 40                                        B. 50 

C. 60                                        D. 67

Câu 2. Ngày 23 tháng 10 là ngày thứ tư. Vậy ngày 28 tháng 10 cùng năm đó là thứ:

A. Thứ Hai                              B. Thứ Ba

C. Thứ Tư                               D. Thứ Năm

Câu 3. Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là:

A. 10                                        B. 22 

C. 11                                        D. 9

Câu 4. Một cửa hàng có 85 chiếc xe đạp, đã bán được 27 chiếc xe đạp. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc xe đạp?

A. 62 chiếc                              B. 58 chiếc

C. 68 chiếc                              D. 92 chiếc

Câu 5. Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

 

A.  10 giờ                                B.  11 giờ

C.  12 giờ                                D.  21 giờ

Câu 6. 6dm 3cm =  ..... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 

A. 90                                       B. 36 

C. 30                                       D. 63

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1. Tính: (2 điểm)

16 + 5 – 10 = ..... 

51 – 19 – 5 = ..... 

Bài 2. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

47 + 25                                      76 + 23

93 – 28                                      100 – 47

Bài 3. Tìm \(x\): (1,5 điểm)

a) \(x\) + 18 = 42

b) \(x\) – 32 = 58

c) 60 – \(x\) = 16

Bài 4. Mẹ vắt được 67 lít sữa bò, chị vắt được 33 lít sữa bò. Hỏi mẹ và chị vắt được bao nhiêu lít sữa bò? (1 điểm)

Bài 5. Tìm số lớn nhất có hai chữ số mà hiệu hai chữ số của số đó bằng 5. (0,5 điểm).

Lời giải

I. TRẮC NGHIỆM 

1. B

2. A

3. C

4. B

5. A

6. D

Câu 1.

Phương pháp:

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, sau đó tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Cách giải:

Đặt tính rồi tính ta có:

                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{24}\\{26}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\;50}\end{array}\)

Vậy:  24 + 26 = 50. 

Chọn B. 

Câu 2.

Phương pháp:

Đếm lần lượt ngày 24, 25, 26, 27, 28 để tìm các thứ tương ứng.

Cách giải:

Ngày 23 tháng 10 là ngày thứ tư nên ta có:

- Ngày 24 tháng 10 là ngày thứ năm.

- Ngày 25 tháng 10 là ngày thứ sáu.

- Ngày 26 tháng 10 là ngày thứ bảy.

- Ngày 27 tháng 10 là ngày chủ nhật.

- Ngày 28 tháng 10 là ngày thứ hai.

Chọn A.

Câu 3.

Phương pháp:

Dựa vào kiến thức về số tự nhiên để tìm số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau.

Cách giải:

Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là 11.

Chọn C.

Câu 4.

Phương pháp:

Để tìm số xe đạp còn lại ta lấy số xe đạp ban đầu cửa hàng có trừ đi số xe đã bán.

Cách giải:

Cửa hàng còn lại số chiếc xe đạp là:

          85 – 27 = 58 (chiếc)

Chọn B.

Câu 5.

Phương pháp:

Quan sát đồng hồ đã cho để tìm giờ đúng.

Cách giải:

Đồng hồ đã cho chỉ 10 giờ.

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp:

Dựa vào cách chuyển đổi 1dm = 10cm để đổi 6dm sang đơn vị cm, sau đó cộng thêm với 3cm.

Cách giải:

Ta có 1dm = 10cm nên 6dm = 60cm.

Do đó 6dm 3cm = 6dm + 3cm = 60cm + 3cm = 63cm.

Chọn D.  

II. TỰ LUẬN

Bài 1. 

Phương pháp:

Tính lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải.

Cách giải:

16 + 5 – 10 = 21 – 10 = 11

51 – 19 – 5 = 32 – 5 = 27

Bài 2.

Phương pháp:

- Đặt tính : Viết phép tính sao cho các số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng, trừ lần lượt các số từ phải qua trái.

Cách giải:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{47}\\{25}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,72}\end{array}\)                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{76}\\{23}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,99}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{93}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,65}\end{array}\)                                  \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{100}\\{\,\,\,47}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,\,53}\end{array}\)

Bài 3.

Phương pháp:

a) \(x\) là số hạng chưa biết, để tìm \(x\) ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

b) \(x\) là số bị trừ, muốn tìm \(x\) ta lấy hiệu cộng với số trừ.

c) \(x\) là số trừ, muốn tìm \(x\) ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Cách giải:

a) \(x\) + 18 = 42

  \(x\) = 42 – 18

  \(x\) = 24

b) \(x\) – 32 = 58

  \(x\) = 58 + 32

  \(x\) = 90

c) 60 – \(x\) = 16

  \(x\) = 60 – 16

 \(x\) = 44

Bài 4.

Phương pháp:

Để tìm tổng số lít sữa mẹ và chị vắt được ta lấy số lít sữa mẹ vắt được cộng với số lít sữa chị vắt được.

Cách giải:

Mẹ và chị vắt được số lít sữa bò là:

67 + 33 = 100 (\(l\)

Đáp số: 100 lít sữa.

Bài 5. 

Phương pháp:

Viết 5 thành hiệu của các số có 1 chữ số rồi viết các số có hai chữ số mà hiệu của hai chữ số bằng 5, từ đó ta tìm được số lớn nhất trong các số đó.

Cách giải: 

Ta có: 5 = 9 – 4 = 8 – 3 = 7 – 2 = 6 – 1  =  5 – 0

Các số có hai chữ số mà hiệu hai chữ số của số đó bằng 5 là 16; 27; 38; 49; 50; 61; 72; 83; 94.

Trong các số trên, số lớn nhất là 94.

Vậy số lớn nhất có hai chữ số mà hiệu hai chữ số của số đó bằng 5 là 94.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 2 - Xem ngay


Gửi bài