Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Toán lớp 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

I. Trắc nghiệm. (3 điểm)

Câu 1. Số liền trước của 55 là:

A. 54                                       B. 56

C. 57                                       D. 50

Bài 2. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:     

A. 88                                       B. 99

C. 90                                       D. 98

Câu 3.  8dm = .... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 8                                         B. 80

C. 18                                       D. 88

Câu 4. Trong hình có bao nhiêu hình tam giác? 

 

A. 2 hình                                 B. 3 hình

C. 4 hình                                 D. 5 hình

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm :

               27 + 21 >  .....  > 95 – 49

A. 44                                       B. 45

C. 46                                        D. 47

Câu 6.  Điền số thích hợp vào chỗ chấm

1 ngày có ..... giờ.

A. 23                                       B. 24

C. 25                                       D. 26

Câu 7.  Mai có 16 chiếc kẹo, Mai có ít hơn chị Lan 5 chiếc. Hỏi chị Lan có bao nhiêu chiếc kẹo?

A. 19 chiếc                              B. 20 chiếc

C. 21 chiếc                              D. 11 chiếc

Câu 8. Ngày 20 tháng 10 là Chủ nhật. Vậy ngày 25 tháng 10 là thứ mấy?

A. Thứ sáu                               B. Thứ năm

C. Chủ nhật                             D. Thứ bảy

II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

56 + 29                                    27 + 20

96 – 42                                    82 – 47

Bài 2. (2 điểm) Tìm \(x\)

a) \(x\) + 12 = 53                     b) \(x\) – 36 = 36

Bài 3. (1 điểm) Tính

81 – 16 – 24 = ....

27 + 24 + 19 = ....

Bài 4. (2 điểm) Giải toán.

Năm nay tuổi của ông là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, ông lớn hơn bà 4 tuổi. Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi?

Lời giải

I. Trắc nghiệm.

1. A

2. D

3. B

4. C

5. D

6. B

7. C

8. A

Câu 1.

Phương pháp:

Để tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.

Cách giải:

Số liền trước của 55 là 54.

Chọn A .

Câu 2.

Phương pháp:

Dựa vào lí thuyết về số tự nhiên để tìm số lớn nhất có hai chữ số khác nhau.

Cách giải:

Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98.

Chọn D.

Câu 3.

Phương pháp:

Dựa vào cách chuyển đổi: 1dm = 10cm.

Cách giải:

Ta có 1dm = 10cm nên 8dm = 80cm.

Chọn B.

Câu 4.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ đã cho rồi liệt kê các hình tam giác có trong hình vẽ.

Cách giải:

Hình vẽ đã cho có 4 hình tam giác, đó là: ADE, ABD, BCD, ACD.

Chọn C.

Câu 5.

Phương pháp:

Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi tìm số ở giữa hai số đó.

Cách giải:

Ta có:  27 + 21 = 48 ;   95 – 49 = 46.

Mà: 48 > 47 > 46, hay ta có 27 + 21 > 47 > 95 – 49.

Chọn D.

Câu 6.

Phương pháp:

Xem lại kiến thức về ngày, giờ.

Cách giải:

1 ngày có 24 giờ.

Chọn B.

Câu 7.

Phương pháp:

Để tìm số kẹo chị Lan có ta lấy số kẹo Mai có cộng thêm 5 chiếc.

Cách giải:

Chị Lan có số chiếc kẹo là:

          16 + 5 = 21 (chiếc)

Chọn C.

Câu 8.

Phương pháp:

Đếm lần lượt ngày 21, 22, 23, 24, 25 để tìm các thứ tương ứng.

Cách giải:

Ngày 20 tháng 10 là Chủ nhật nên ta có:

- Ngày 21 tháng 10 là thứ hai.

- Ngày 22 tháng 10 là thứ ba.

- Ngày 23 tháng 10 là thứ tư.

- Ngày 24 tháng 10 là thứ năm.

- Ngày 25 tháng 10 là thứ sáu.

Chọn A.

II. Tự luận

Bài 1.

Phương pháp:

- Đặt tính : Viết phép tính sao cho các số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng, trừ lần lượt các số từ phải qua trái.

Cách giải: 

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{56}\\{29}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,85}\end{array}\)                                      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{27}\\{20}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,47}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{96}\\{42}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,54}\end{array}\)                                      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{82}\\{47}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,35}\end{array}\)

Bài 2.

Phương pháp:

a) \(x\) là số hạng chưa biết, để tìm \(x\) ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

b) \(x\) là số bị trừ, muốn tìm \(x\) ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Cách giải:

a) \(x\) + 12 = 53

            \(x\) = 53 – 12

            \(x\) = 41

b) \(x\) – 36 = 36

            \(x\) = 36 + 36 

            \(x\) = 72

Bài 3.

Phương pháp:

Tính lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải.

Cách giải:

81 – 16 – 24 = 65 – 24 = 41 

27 + 24 + 19 = 51 + 19 = 70

Bài 4. 

Phương pháp:

- Tìm số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, từ đó ta tìm được tuổi của ông hiện nay.

- Tìm số tuổi của bà hiện nay ta lấy tuổi của ông hiện nay trừ đi 4 tuổi. 

Cách giải:

Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90.

Vậy năm nay tuổi của ông là 90 tuổi.

Năm nay bà có số tuổi là:

             90 – 4 = 86 (tuổi) 

                            Đáp số: 86 tuổi. 

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 2 - Xem ngay


Gửi bài