Đề kiểm tra 15 phút - Chương 3 - Đề số 2 - Hóa học 10


Đề bài

Câu 1: Muối ăn là hợp chất rất quan trọng đối với con người. Liên kết hóa học trong tinh thể muối ăn thuộc loại liên kết nào?

A. Hiđro.

B. Ion.

C. Cộng hóa trị không cực. 

D. Cộng hóa trị có cực.

Câu 2: Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion: 

A. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion. 

B. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

C. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử. 

D. Ion là phần tử mang điện. 

Câu 3: Nguyên tố X thuộc nhóm IIA, chu kỳ 2 còn nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA, chu kỳ 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Công thức của hợp chất giữa X và Y là:

A. XY2

B. XY7

C. X2Y.   

D. X7Y.

Câu 4: Trong số các chất sau: HF, CaO, CH4, N2, Số lượng các chất có liên kết cộng hóa trị và liên kết ion lần lượt là

A. 2 và 2. 

B. 3 và 1. 

C. 2 và 1. 

D. 1 và 3.

Câu 5: Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung...

A. ở giữa hai nguyên tử.    

B. lệch về một phía của một nguyên tử.

C. chuyển hẳn về một nguyên tử.

D. nhường hẳn về một nguyên tử.

Câu 6: Cho các chất và ion sau: NH4+, NH3, NO3, N2O5, N2O, NO, NO2, NO2. Số oxi hoá của nitơ trong các chất và ion trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:

A. NH4+ < N2 < N2O < NO < NO2 < NO2 < NO3 .

B. NH3 < N2 < N2O < NO < NO2 < NO2 < NO3

C. NH4+ < N2 < N2O < NO < NO2 < NO2 < N2O5

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 7: Điện hoá trị của canxi (Ca) trong CaCl2 là:

A. +1. 

B. +2. 

C. -1.       

D. -2.

Câu 8: Nhận định nào chưa chính xác về số oxi hoá:

A. Đơn chất luôn có số oxi hoá bằng 0.

B. Trong hợp chất, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố bằng 0.

C. Trong hợp chất, kim loại luôn có số oxi hoá dương và bằng hoá trị của chúng.

D. Trong hợp chất, phi kim luôn có số oxi hoá âm và giá trị bằng hoá trị của chúng.

Câu 9: Cho biết tổng số electron trong anion AB32- là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B có số proton bằng với số nơtron. Khi đốt hỗn hợp A, B thu được một hợp chất C. Cho biết C thuộc loại liên kết gì?

A. Liên kết ion. 

B. Liên kết cộng hoá trị có cực.

C. Liên kết cộng hoá trị không cực. 

D. Liên kết kim loại

Câu 10: Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử R, X, Y lần lượt là 2p4, 3s1, 3p1. Phân tử hợp chất ion đơn giản giữa X và R, giữa Y và R lần lượt có số hạt mang điện là :

A. 40 và 40 

B. 40 và 60           

C. 60 và 100       

D. 60 và 80

Lời giải chi tiết

Đáp án

1. B

2.A

3.A

4.B

5.B

6.D

7.B

8.D

9.B

10.C

Câu 1

Liên kết giữa kim loại điển hình (IA, IIA) và phi kim điển hình (VIIA, VIA) là liên kết ion.

Muối ăn là NaCl.

Ta thấy Na là kim loại điển hình (nhóm IA) và Cl là phi kim điển hình (nhóm IIA) nên liên kết trong tinh thể muối ăn là liên kết ion.

Đáp án B

Câu 2:

A sai vì ion âm được gọi là anion còn ion dương được gọi là cation.

Đáp án A

Câu 3:

X thuộc nhóm IIA, chu kỳ 2 => X có cấu hình e:1s22s2 => X cần cho đi 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm

Y thuộc nhóm VIIA, chu kỳ 3 => Y có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5 => Y cần nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm

=> Công thức tạo bởi X và Y là XY2

Đáp án A

Câu 4:

Chất có liên kết cộng hóa trị: HF, CH4, N2

Chất có liên kết ion: CaO

Đáp án B

Câu 5:

Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp e chung bị lệch về một phía của nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị phân cực

Đáp án B

Câu 6:

\(\overset{-3}{\mathop{N}}\,{{H}_{4}}^{+},\text{ }\overset{-3}{\mathop{N}}\,{{H}_{3}},\text{ }\overset{+5}{\mathop{N}}\,{{O}_{3}}^{-},\text{ }{{\overset{+5}{\mathop{N}}\,}_{2}}{{O}_{5}},\text{ }{{\overset{+1}{\mathop{N}}\,}_{2}}O,\text{ }\overset{+2}{\mathop{N}}\,O,\text{ }\overset{+4}{\mathop{N}}\,{{O}_{2}},\text{ }\overset{+3}{\mathop{N}}\,{{O}_{2}}^{-}\)

=> cẩ 3 đáp án đều sắp xếp theo chiều tăng số oxi hóa của nitơ trong các chất và ion

Đáp án D

Câu 7:

Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó.

Điện tích của canxi trong CaCl2 là +2 => điện hóa trị là +2

Đáp án B

Câu 8:

Nhận định chưa chính xác về số oxi hoá là: Trong hợp chất, phi kim luôn có số oxi hoá âm và giá trị bằng hoá trị của chúng.

Ví dụ: H là phi kim và có số oxi hóa +1 trong mọi hợp chất

Đáp án D

Câu 9:

Tổng số electron trong anion AB32- là 42 => eA + 3.eB + 2 = 42 => pA + 3.pB = 40

Trong hạt nhân A cũng như B có số proton bằng số nơtron => nA = pA ; nB = pB

=> pA = 16 (S) và pB = 8 (O) vì hạt nhân S và O có số p = số n

=> hợp chất C là SO2

Hiệu độ âm điện = 3,44 – 2,58 = 0,86

=> Liên kết trong C là liên kết cộng hóa trị có cực

Đáp án B

Câu 10:

- Xác định R, X, Y

+ Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử R là 2p4

=> Cấu hình e của R : 1s22s22p4 => R là Oxi

+ Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử X là 3s1

=> Cấu hình e của X: 1s22s22p63s1 => X là Na

+ Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử Y là 3p1

=> Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p1 => Y là Al

- Xác định hợp chất và số hạt mang điện

+ Hợp chất ion đơn giản giữa X và R là: Na2O  

=> tổng số hạt mang điện của Na2O là: (11 + 11).2 + 8 + 8 = 60

+ Hợp chất ion đơn giản giữa Y và R là: Al2O3

=> Tổng số hạt mang điện của Al2O3 là: (13 + 13).2 + (8 + 8).3 = 100

Đáp án C

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4 trên 5 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 10 - Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.