Toán lớp 6 - Giải toán lớp 6 Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo
Bài 14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố
Bài 116 trang 47 SGK Toán 6 tập 1>
Gọi P là tập hợp các số nguyên tố. Điền kí hiệu
Đề bài
Gọi \(P\) là tập hợp các số nguyên tố. Điền kí hiệu \(∈\), \(\notin\) hoặc \(⊂\) vào ô vuông cho đúng:
\(83\) \(\square\) \(P\), \(91\) \(\square\) \(P\),
\(15\) \(\square\) \( \mathbb N\), \(P\) \(\square\) \(\mathbb N\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
– Các kí hiệu:
∈ (thuộc): a ∈ A nếu a là phần tử của tập hợp A.
∉ (không thuộc): a ∉ A nếu a không phải phần tử của tập hợp A.
A ⊂ B (A là tập con của B) nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của tập B.
Lời giải chi tiết
\(83 ∈ P\), (vì \(83\) chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó)
\(91\) \(\notin\) \(P\), (vì \(91\) có các ước \(1, 7,13,91\) do đó nó không phải số nguyên tố)
\(15 ∈ \mathbb N\),
\(P ⊂ \mathbb N\) (dựa vào định nghĩa số nguyên tố là số tự nhiên chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó).
Loigiaihay.com
Các bài khác cùng chuyên mục





Danh sách bình luận