Nhuần nhuyễn

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trình độ thành thạo, vận dụng một cách rất tự nhiên.
Ví dụ: Anh ấy lái xe nhuần nhuyễn trong phố đông.
2.
tính từ
Thấm nhuần và thuần thục.
Ví dụ: Tập thể này thực hiện văn hóa công sở nhuần nhuyễn.
Nghĩa 1: Ở trình độ thành thạo, vận dụng một cách rất tự nhiên.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy đánh đàn nhuần nhuyễn, tay chạy phím rất tự nhiên.
  • Cô giáo viết bảng nhuần nhuyễn, chữ đều và đẹp.
  • Cậu thủ môn bắt bóng nhuần nhuyễn, động tác gọn gàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Minh chuyển bóng nhuần nhuyễn nên cả đội phối hợp mượt mà.
  • Cô ấy thuyết trình nhuần nhuyễn, lời nói trôi chảy và tự tin.
  • Bạn Lan vẽ màu nước nhuần nhuyễn, các mảng màu chuyển rất êm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy lái xe nhuần nhuyễn trong phố đông.
  • Cô biên tập cắt ghép nhuần nhuyễn, từng nhịp hình ăn khớp với âm nhạc.
  • Người đầu bếp xoay chảo nhuần nhuyễn, lửa bốc lên mà món ăn vẫn giữ vị thanh.
  • Nhạc công đổi điệu nhuần nhuyễn, khán phòng như thở cùng giai điệu.
Nghĩa 2: Thấm nhuần và thuần thục.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy hiểu nội quy nhuần nhuyễn và làm đúng mỗi ngày.
  • Em thuộc bảng cửu chương nhuần nhuyễn, trả lời ngay khi cô hỏi.
  • Chúng tớ nắm quy tắc an toàn giao thông nhuần nhuyễn và đi đúng làn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn áp dụng quy trình thí nghiệm nhuần nhuyễn nên kết quả ổn định.
  • Cậu ấy nắm tinh thần tôn trọng khác biệt một cách nhuần nhuyễn trong mọi cuộc thảo luận.
  • Cô học sinh vận dụng kiến thức ngữ pháp nhuần nhuyễn khi viết đoạn văn.
3
Người trưởng thành
  • Tập thể này thực hiện văn hóa công sở nhuần nhuyễn.
  • Anh thấm nhuần triết lý phục vụ nên xử lý phàn nàn khách hàng nhuần nhuyễn, không gợn cảm xúc thừa.
  • Chị đã học và thực hành thiền nhuần nhuyễn, hơi thở vào ra tự nhiên như sóng.
  • Ông quản lý hiểu luật và quy trình nhuần nhuyễn, quyết định vì thế chắc và sáng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở trình độ thành thạo, vận dụng một cách rất tự nhiên.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhuần nhuyễn Diễn tả sự thành thạo, tự nhiên, không gượng ép khi thực hiện một kỹ năng, công việc. Mang sắc thái tích cực, khen ngợi. Ví dụ: Anh ấy lái xe nhuần nhuyễn trong phố đông.
thành thạo Trung tính, diễn tả khả năng thực hiện công việc, kỹ năng một cách thuần thục, không gặp khó khăn. Ví dụ: Anh ấy rất thành thạo trong việc sử dụng phần mềm này.
thuần thục Trung tính, nhấn mạnh sự luyện tập nhiều dẫn đến kỹ năng cao, làm việc một cách tự nhiên, không cần suy nghĩ nhiều. Ví dụ: Cô ấy thuần thục các động tác múa.
lưu loát Trung tính, thường dùng cho khả năng nói, đọc, viết một ngôn ngữ hoặc trình bày một vấn đề một cách trôi chảy, không vấp váp. Ví dụ: Anh ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.
trôi chảy Trung tính, diễn tả sự liền mạch, không bị gián đoạn, thường dùng cho lời nói, bài viết, hoặc quá trình thực hiện. Ví dụ: Bài thuyết trình của cô ấy diễn ra rất trôi chảy.
vụng về Tiêu cực, diễn tả sự thiếu khéo léo, không tự nhiên, thường gây ra lỗi hoặc khó khăn. Ví dụ: Anh ta còn khá vụng về khi mới học lái xe.
lúng túng Tiêu cực, diễn tả sự bối rối, không biết cách xử lý, thiếu tự tin, dẫn đến hành động không tự nhiên. Ví dụ: Cô ấy lúng túng khi được hỏi những câu khó.
gượng gạo Tiêu cực, diễn tả sự không tự nhiên, miễn cưỡng, thiếu thoải mái trong hành động hoặc biểu cảm. Ví dụ: Nụ cười của anh ấy trông thật gượng gạo.
Nghĩa 2: Thấm nhuần và thuần thục.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhuần nhuyễn Diễn tả sự hiểu biết sâu sắc, tiếp thu triệt để một tư tưởng, kiến thức, nguyên tắc và có khả năng vận dụng thành thạo. Mang sắc thái tích cực, trang trọng. Ví dụ: Tập thể này thực hiện văn hóa công sở nhuần nhuyễn.
thấm nhuần Trang trọng, diễn tả sự tiếp thu sâu sắc, thấu hiểu và biến một tư tưởng, đạo lý thành của mình. Ví dụ: Anh ấy đã thấm nhuần tư tưởng nhân đạo.
thấu đáo Trang trọng, diễn tả sự hiểu biết cặn kẽ, tường tận mọi khía cạnh của một vấn đề. Ví dụ: Ông ấy có cái nhìn rất thấu đáo về vấn đề này.
tinh thông Trang trọng, diễn tả sự giỏi giang, thành thạo vượt trội trong một lĩnh vực chuyên môn, có kiến thức sâu rộng. Ví dụ: Vị giáo sư này tinh thông nhiều ngoại ngữ.
nông cạn Tiêu cực, diễn tả sự hiểu biết hời hợt, không sâu sắc, thiếu chiều sâu. Ví dụ: Kiến thức của anh ta còn khá nông cạn.
hời hợt Tiêu cực, diễn tả sự thiếu nghiêm túc, không đi sâu vào bản chất, chỉ dừng lại ở bề ngoài. Ví dụ: Cô ấy chỉ tìm hiểu vấn đề một cách hời hợt.
mơ hồ Trung tính đến tiêu cực, diễn tả sự không rõ ràng, không cụ thể, thiếu sự hiểu biết tường tận. Ví dụ: Anh ấy chỉ có một ý niệm mơ hồ về kế hoạch.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi ai đó có kỹ năng tốt trong một lĩnh vực nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả mức độ thành thạo của một cá nhân hoặc tổ chức trong một công việc cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả sự tinh tế và thuần thục trong phong cách hoặc kỹ thuật nghệ thuật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ sự thành thạo trong việc áp dụng kiến thức chuyên môn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng và ngưỡng mộ đối với kỹ năng hoặc kiến thức của ai đó.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh chuyên nghiệp.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thành thạo và tự nhiên trong việc thực hiện một kỹ năng hay công việc.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh không yêu cầu mức độ thành thạo cao.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ kỹ năng hoặc lĩnh vực cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "thành thạo" hoặc "thuần thục", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Không nên lạm dụng trong các ngữ cảnh không cần thiết để tránh làm giảm giá trị của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả mức độ thành thạo của hành động hoặc trạng thái.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc danh từ mà nó bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nhuần nhuyễn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi" để tăng cường ý nghĩa; có thể đi kèm với danh từ hoặc động từ mà nó bổ nghĩa.