Thấm nhuần

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hiểu kĩ và chịu tác dụng, ảnh hưởng sâu sắc.
Ví dụ: Tôi thấm nhuần nguyên tắc làm việc trung thực.
Nghĩa: Hiểu kĩ và chịu tác dụng, ảnh hưởng sâu sắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Em thấm nhuần lời cô dặn: phải biết giữ gìn sách vở.
  • Bạn nhỏ thấm nhuần bài học về lòng yêu thương qua câu chuyện cổ tích.
  • Con thấm nhuần quy tắc an toàn khi qua đường mà mẹ vừa dạy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghe thầy giảng nhiều lần, mình dần thấm nhuần ý nghĩa của tinh thần tự học.
  • Qua những buổi tình nguyện, chúng mình thấm nhuần rằng cho đi cũng là nhận lại.
  • Đọc nhật ký của Đặng Thùy Trâm, mình thấm nhuần giá trị của lòng kiên định.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thấm nhuần nguyên tắc làm việc trung thực.
  • Đi qua vài lần vấp ngã, tôi thấm nhuần rằng tử tế không bao giờ lạc thời.
  • Sống xa nhà, tôi thấm nhuần giá trị của một bữa cơm ấm nóng và tiếng cười quen thuộc.
  • Sau những dự án căng thẳng, tôi thấm nhuần tầm quan trọng của việc giữ lời hứa với chính mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hiểu kĩ và chịu tác dụng, ảnh hưởng sâu sắc.
Từ đồng nghĩa:
thấu triệt thấm đẫm thấm sâu
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thấm nhuần mạnh, trang trọng-văn nghị luận; sắc thái tích cực, nội tâm Ví dụ: Tôi thấm nhuần nguyên tắc làm việc trung thực.
thấu triệt mạnh, trang trọng; nhấn vào hiểu trọn vẹn đến cốt lõi Ví dụ: Sau khóa học, anh thấu triệt phương pháp nghiên cứu.
thấm đẫm mạnh, hình ảnh-văn chương; nhấn vào mức độ ngấm sâu Ví dụ: Tác phẩm thấm đẫm tinh thần nhân văn.
thấm sâu trung tính, mô tả mức độ ảnh hưởng sâu Ví dụ: Lời dạy của thầy thấm sâu vào suy nghĩ chúng tôi.
hời hợt trung tính, đánh giá tiêu cực; mức độ nông cạn Ví dụ: Anh tiếp thu kiến thức một cách hời hợt.
phớt lờ khẩu ngữ, sắc thái lạnh lùng; cố ý không tiếp nhận Ví dụ: Cậu phớt lờ mọi lời khuyên của đồng nghiệp.
vô cảm trung tính, đánh giá tiêu cực; không bị tác động Ví dụ: Anh ta vô cảm trước những thông điệp đó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn tả sự hiểu biết sâu sắc về một tư tưởng, nguyên tắc hay giá trị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh sâu sắc về sự ảnh hưởng mạnh mẽ của một ý tưởng hay cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và sâu sắc.
  • Thường xuất hiện trong văn viết và văn chương.
  • Gợi cảm giác về sự hiểu biết và ảnh hưởng mạnh mẽ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hiểu biết sâu sắc và ảnh hưởng mạnh mẽ của một ý tưởng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày vì có thể gây cảm giác quá trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ tư tưởng, giá trị hoặc nguyên tắc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hiểu biết đơn thuần như "hiểu rõ".
  • Khác biệt với "thấm đẫm" ở chỗ nhấn mạnh sự ảnh hưởng sâu sắc hơn là chỉ sự thấm qua bề mặt.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thấm nhuần tư tưởng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tư tưởng, kiến thức), phó từ (rất, sâu sắc) và có thể đi kèm với các động từ khác (cần, phải).