Tiếp thu
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nhận lại cái do người khác để lại, trao lại.
Ví dụ:
Cơ quan đã tiếp thu toàn bộ hồ sơ bàn giao.
2.
động từ
Tiếp nhận và biến thành nhận thức của mình.
Ví dụ:
Tôi tiếp thu ý kiến và sẽ điều chỉnh kế hoạch.
3.
động từ
(chuyên môn). (Có thể sinh vật) nhận được đặc tính nào đó trong đời sống cá thể, do tác động của hoàn cảnh sống chứ không phải là vốn có do di truyền.
Nghĩa 1: Nhận lại cái do người khác để lại, trao lại.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo nghỉ, lớp tiếp thu bộ đồ dùng dạy học của cô.
- Thư viện xã tiếp thu một thùng sách do mọi người tặng.
- Câu lạc bộ thiếu nhi tiếp thu bộ trống cũ của nhà văn hóa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Làng tiếp thu chiếc chuông chùa cổ do một gia đình hiến tặng.
- Ban quản lý di tích tiếp thu toàn bộ tư liệu mà nhà nghiên cứu trao lại.
- Nhà trường tiếp thu sân bóng cũ từ phường để học sinh có chỗ tập luyện.
3
Người trưởng thành
- Cơ quan đã tiếp thu toàn bộ hồ sơ bàn giao.
- Sau đợt sáp nhập, đơn vị tiếp thu cả nhân sự lẫn tài sản, kéo theo nhiều trách nhiệm.
- Bảo tàng tiếp thu bộ sưu tập tranh của cố họa sĩ, kèm các quyền liên quan.
- Tổ dân phố tiếp thu khu đất công bỏ hoang để chỉnh trang thành vườn chung.
Nghĩa 2: Tiếp nhận và biến thành nhận thức của mình.
1
Học sinh tiểu học
- Em chăm nghe giảng để tiếp thu bài tốt.
- Bạn Lan hỏi lại để tiếp thu rõ hơn phần khó.
- Đọc sách mỗi ngày giúp em tiếp thu nhiều điều hay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi chủ động đặt câu hỏi, mình tiếp thu kiến thức sâu hơn.
- Bạn ấy tiếp thu góp ý của thầy và sửa bài luận rất nhanh.
- Nghe tranh luận đa chiều giúp ta tiếp thu cách nhìn mới mà không mù quáng.
3
Người trưởng thành
- Tôi tiếp thu ý kiến và sẽ điều chỉnh kế hoạch.
- Tiếp thu không phải là nuốt trọn, mà là chọn lọc điều phù hợp.
- Khi chịu khó lắng nghe, ta tiếp thu được cả điều người khác không nói ra.
- Tuổi càng lớn, tôi càng học cách tiếp thu chậm mà chắc, thay vì vội tin.
Nghĩa 3: (chuyên môn). (Có thể sinh vật) nhận được đặc tính nào đó trong đời sống cá thể, do tác động của hoàn cảnh sống chứ không phải là vốn có do di truyền.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc học hỏi, nhận thức từ người khác.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ việc nhận và áp dụng kiến thức, thông tin mới.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ việc sinh vật nhận đặc tính mới do hoàn cảnh sống.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự chủ động, tích cực trong việc học hỏi.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và học thuật.
- Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, trung tính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình học hỏi và áp dụng kiến thức.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần diễn đạt sự thụ động.
- Thường đi kèm với các từ chỉ kiến thức, kỹ năng hoặc thông tin.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tiếp nhận"; "tiếp thu" nhấn mạnh sự biến đổi thành nhận thức cá nhân.
- Không nên dùng khi chỉ đơn thuần nhận mà không có sự biến đổi.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn chương hoặc nghệ thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tiếp thu kiến thức", "tiếp thu ý kiến".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (kiến thức, ý kiến), trạng từ (nhanh chóng, hiệu quả).
