Tổng kết về ngữ pháp lớp 9

Bình chọn:
3.5 trên 6 phiếu

A – TỪ LOẠI I. Danh từ, động từ, tính từ

1. Trong số các từ in đậm ở những câu dưới đây, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tính từ?

a) Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được.

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

b) Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào.

(Kim Lân, Làng)

c) Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó.

(Kim Lân, Làng)

d) Đối với cháu, thật là đột ngột […].

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

e) – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

(Nam Cao, Lão Hạc)

Gợi ý:

- Danh từ: lần, lăng, làng

- Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập

- Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sướng

2. Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc loại từ loại nào.

a) những, các, một

b) hãy, đã, vừa

c) rất, hơi, quá

/…/ hay

 

/…/ đọc

/…/ lần

/…/ nghĩ ngợi

/…/ cái (lăng)

 

/…/ phục dịch

/…/ làng

/…/ đập

/…/ đột ngột

 

/…/ ông giáo

/…/ phải

/…/ sung sướng

Gợi ý:

/rất, hơi, quá/ hay

 

/hãy, đã, vừa/ đọc

/những, các, mộtlần

/hãy, đã, vừanghĩ ngợi

/những, các, mộtcái (lăng)

 

/hãy, đã, vừaphục dịch

/những, các, mộtlàng

/hãy, đã, vừađập

/rất, hơi, quáđột ngột

 

/những, các, mộtông giáo

/rất, hơi, quáphải

/rất, hơi, quásung sướng

Các từ đứng sau /những, các, một/ là những từ thuộc loại danh từ (hoặc loại từ); đứng sau /hãy, đã, vừa/ là những từ thuộc từ loại động từ; đứng sau /rất, hơi, quá/ là những từ thuộc từ loại tính từ.

3. Như vậy, danh từ có thể đứng sau /những, các, một/, động từ có thể đứng sau /hãy, đã, vừa/, tính từ có thể đứng sau /rất, hơi, quá/.

4. Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ:

 

ý nghĩa khái quát

Khả năng kết hợp

Kết hợp về phía trước

Từ loại

Kết hợp

về phía sau

Chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm) những, các, một

Danh từ

 
Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật hãy, đã, vừa

Động từ

 
Chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái rất, hơi, quá

Tính từ

 

5. Trong những đoạn trích sau đây, các từ in đậm vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng được dùng như từ thuộc từ loại nào?

a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

b) Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

c) Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội hoạ không nhận xét được gì ở cô con gái ngồi trước mặt đằng kia.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

Gợi ý:

- (a): tròn vốn là tính từ, ở đây được dùng như động từ.

- (b): lí tưởng vốn là danh từ, ở đây được dùng như tính từ.

- (c): băn khoăn vốn là tính từ, ở đây được dùng như danh từ.

II. Các từ loại khác

1. Các từ trong những câu dưới đây thuộc từ loại nào?

a) Một lát sau không phải chỉ có ba đứa mà cả một lũ trẻ ở dưới lần lượt chạy lên.

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

b) Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưabao giờ, tôi bị xúc động như lần ấy.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

c) Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

d) – Trời ơichỉ còn năm phút!

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

e) – Quê anh ở đâu thế? – Hoạ sĩ hỏi.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

g) – Đã bao giờ Tuấn… sang bên kia chưa hả?

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

h) – Bố đang sai con làm cái việc gì lạ thế?

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

2. Với kết quả từ loại đã xác định được, hãy điền các từ in đậm trong các đoạn trích trên vào bảng sau:

Số từ

Đại từ

Lượng từ

Chỉ từ

Phó từ

Quan hệ từ

Trợ từ

Tình thái từ

Thán từ

                 

Gợi ý:

Số từ

Đại từ

Lượng từ

Chỉ từ

Phó từ

Quan hệ từ

Trợ từ

Tình thái từ

Thán từ

ba, năm

tôi, bao nhiêu, bao giờ, bấy giờ

những

ấy, đâu

đã, mới, đã, đang

ở, của, nhưng, như

chỉ, cả, ngay, chỉ

hả

Trời ơi

3. Tìm các từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn. Hãy cho biết các từ này thuộc loại nào.

Gợi ý: Các tình thái từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn: à, ư, hử, hở, hả,…

B – CỤM TỪ

1. Xác định phần trung tâm của các cụm danh từ (in đậm) trong những đoạn trích dưới đây.

a) Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.

(Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị)

b) Ông khoe những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng.

(Kim Lân, Làng)

c) Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng. Tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản cư lên ấy vẫn dõi theo.

(Kim Lân, Làng)

Gợi ý: Trung tâm của các cụm danh từ:

- (a): ảnh hưởng, nhân cách, lối sống

- (b): ngày

- (c): Tiếng

2. Dựa vào đâu để nhận biết được các cụm từ trên là cụm danh từ?

Gợi ý: Dựa vào những lượng từ đứng trước danh từ trung tâm: những, một, một (a), những (b), có thể thêm những vào trước (c).

3. Xác định phần trung tâm của các cụm từ in đậm trong những đoạn trích dưới đây.

a) Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anhsẽ ôm chặt lấy cổ anh.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

b) Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính

(Kim Lân, Làng)

Gợi ý:

- (a): đến, chạy, ôm

- (b): lên

4. Căn cứ vào đâu để xác định các cụm từ trên là cụm động từ?

Gợi ý: Dựa vào những từ đứng trước phần trung tâm: đã, sẽ, sẽ – (a); vừa (b).

5. Xác định phần trung tâm của các cum từ in đậm trong những đoạn trích sau đây. Đây là những cụm từ thuộc loại nào? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy?

a) Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.

(Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị)

b) Những khi biết rằng cái sắp tới sẽ không êm ả thì chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

c) Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

Gợi ý:

- Trung tâm của các cụm từ:

+ (a): Việt Nam (vốn là danh từ, được dùng như tính từ), bình dịViệt Nam (vốn là danh từ, được dùng như tính từ), phương Đông (vốn là cụm danh từ, được dùng như tính từ), mớihiện đại.

+ (b): êm ả

+ (c): phức tạp, phong phú, sâu sắc

- Dấu hiệu nhận biết các cụm từ này là cụm tính từ: rất (a), có thể thêm rất vào trước phần trung tâm (b, c).

loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Văn nghị luận lớp 9

Luyện tập viết biên bản Luyện tập viết biên bản

1. Cần nhớ những đặc điểm của biên bản: mục đích, trách nhiệm và thái độ của người viết, bố cục, lời văn và cách trình bày.

Xem chi tiết
Soạn bài Hợp đồng Soạn bài Hợp đồng

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Để nắm được đặc điểm của văn bản hợp đồng, em hãy đọc văn bản dưới đây và trả lời câu hỏi.

Xem chi tiết
Ôn tập về truyện lớp 9 Ôn tập về truyện lớp 9

TT Tên tác phẩm Tác giả Năm sáng tác Tóm tắt nội dung

Xem chi tiết
Kiểm tra phần Tiếng Việt lớp 9 Kiểm tra phần Tiếng Việt lớp 9

Luyện tập theo các đề bài sau: 1. Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại câu này thành câu không có khởi ngữ.

Xem chi tiết
Phân tích bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt. Phân tích bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt.

Bài thơ Bếp lửa sẽ sống mãi trong lòng bạn đọc nhờ sức truyền cảm sâu sắc của nó. Bài thơ đã khơi dậy trong lòng chúng ta một tình cảm cao đẹp đối với gia đình, với những người đã tô màu lên tuổi thơ trong sáng của ta.

Xem chi tiết
Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

Bài thơ “Ánh trăng” in trong tập thơ cùng tên, được Nguyễn Duy sáng tác vào nãm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh. Bài thơ ca ngợi vầng trăng tri kỉ của tuổi thơ, của người lính một thời trận mạc, đồng thời gợi nhắc mọi người biết sống ân nghĩa thủy chung, giữ tròn đạo lí tốt đẹp.

Xem chi tiết
Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của. Huy Cận (bài 2) Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của. Huy Cận (bài 2)

Đoàn thuyền đánh cá là một bài ca lao động hứng khởi, hào hùng. Nhà thơ ca ngợi biển cả mênh mông - nguồn tài nguyên bất tận của Tổ quốc, ca ngợi những con người lao động cần cù, gan góc, ngày đêm làm giàu cho đất nước. Cảm hứng trữ tình của Huy Cân và nghệ thuật điêu luyện của ông đã cuốn hút người đọc thực sự

Xem chi tiết
Phân tích Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.( bài 2) Phân tích Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.( bài 2)

Con đường chiến lược Trường Sơn là một chiến tích mang màu sắc huyền thoại của dân tộc ta trong kháng chiến chống Mĩ. Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã làm sống lại một thời gian khổ, oanh liệt của anh bộ đội Cụ Hồ. Chất anh hùng ca dào dạt bài thơ. Bài thơ cũng là một chứng tích tuyệt dẹp của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn anh hùng.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa . Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu