Soạn bài Hai chữ nước nhà SGK Ngữ văn 9 tập 2 Chân trời sáng tạo>
Hãy tìm hiểu thông tin về cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh (1418 - 1428) của dân tộc ta và câu chuyện Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi trước khi bị quân Minh bắt đưa sang Trung Quốc.
Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 9 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo
Toán - Văn - Anh - KHTN
Video hướng dẫn giải
Nội dung chính
| Qua đoạn trích Hai chữ nước nhà tác giả đã mượn một câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm vô cùng lớn để bộc lộ được tình cảm mãnh liệt với đất nước khích lệ lòng yêu nước của đồng bào dân tộc. |
Chuẩn bị đọc
Trả lời Câu hỏi Chuẩn bị đọc trang 70 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Hãy tìm hiểu thông tin về cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh (1418 - 1428) của dân tộc ta và câu chuyện Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi trước khi bị quân Minh bắt đưa sang Trung Quốc.
Phương pháp giải:
Từ những hiểu biết của bản thân để chia sẻ.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
1. Cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh (1418 - 1428):
- Bối cảnh: Sau nhà Hồ thất bại, quân Minh xâm lược, ách đô hộ tàn bạo.
* Khởi nghĩa Lam Sơn:
+ Lãnh đạo: Lê Lợi (Lê Thái Tổ)
+ Giai đoạn:
- 1418 - 1424: Khởi nghĩa ở Thanh Hóa, nhiều lần bị vây quét.
- 1425 - 1427: Tiến ra Bắc, giải phóng nhiều vùng đất.
- 1427: Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang, quân Minh đầu hàng.
* Ý nghĩa:
- Nền độc lập dân tộc được khôi phục.
- Nền nhà Lê được thành lập.
- Khẳng định tinh thần đoàn kết, ý chí quật cường của dân tộc.
2. Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi:
- Nguyễn Phi Khanh: Tướng tài ba, trung thành nhà Lê.
- Nguyễn Trãi: Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
+ Sự kiện: Bị quân Minh bắt, Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi:
- Giữ gìn khí tiết, không khuất phục giặc.
- Tiếp tục chiến đấu chống giặc Minh.
- Học tập, rèn luyện để trở thành nhân tài giúp nước.
* Ý nghĩa:
- Thể hiện tinh thần trung quân ái quốc, ý chí quật cường của Nguyễn Phi Khanh.
- Thể hiện niềm tin vào tài năng, phẩm chất của Nguyễn Trãi.
1. Cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh (1418 - 1428):
Sau khi cuộc kháng chiến của Nhà Hồ thất bại (6.1407), các cuộc đấu tranh của nhân dân liên tiếp bùng nổ trên mọi miền đất nước chống lại chính quyền đô hộ Nhà Minh, nhưng đều không giành được tháng lợi. Năm 1416, tại Thanh Hoá, Lê Lợi - một hào trưởng có uy tín trong vùng, cùng 18 người cùng chí hướng (Lê Lai, Lê Thận, Lê Văn An, Lê Văn Linh, Trịnh Khả, Trương Lôi, Lê Liễu, Bùi Quốc Hưng, Lê Ninh, Lê Hiểm, Vũ Uy, Nguyễn Trãi, Đinh Liệt, Lưu Nhân Chú, Lê Bồi, Lê Lí, Đinh Lan, Trương Chiến) tổ chức hội thề tại Lũng Nhai (nay thuộc xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá) kết nghĩa anh em cùng chung sức đánh giặc cứu nước. Sau một thời gian chuẩn bị, ngày 7.2.1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa, xưng là Bình Định Vương, truyền hịch kêu gọi nhân dân các địa phương cùng nổi dậy đánh đuổi quân xâm lược. Nhiều người yêu nước và anh hùng hào kiệt khắp nơi lần lượt tìm về Lam Sơn tham gia đánh giặc.
- Giai đoạn 1 (1418-23), nghĩa quân chiến đấu chống các cuộc vây quét của quân Minh, bảo toàn lực lượng trên địa bàn thượng du Thanh Hoá.
- Giai đoạn 2 (5.1423-10.1424), tạm hoà hoãn để củng cố xây dựng lực lượng chờ thời cơ.
- Giai đoạn 3 (1424-25), chuyển hướng chiến lược, mở rộng địa bàn hoạt động vào phía nam.
- Giai đoạn 4 (1426-27), tiến công ra Bắc, kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc
2. Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi:
- Giữ gìn khí tiết, không khuất phục giặc.
- Tiếp tục chiến đấu chống giặc Minh.
- Học tập, rèn luyện để trở thành nhân tài giúp nước.
* Cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh (1418 - 1428):
- Cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh (1418 - 1428) là một giai đoạn quan trọng trong lịch sử Việt Nam, được biết đến với tên gọi Khởi nghĩa Lam Sơn.
- Cuộc kháng chiến này do Bình Định vương Lê Lợi lãnh đạo, nhằm chống lại sự xâm lược của quân Minh và giành lại độc lập cho đất nước.
- Trong suốt mười năm, nhân dân Việt Nam đã đoàn kết, chiến đấu một lòng để đánh bại quân Minh và giành lại chủ quyền.
- Cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh đã mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử Việt Nam, với sự phát triển của vương triều Lê Sơ và sự thống nhất đất nước.
* Câu chuyện Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi trước khi bị quân Minh bắt đưa sang Trung Quốc:
- Nguyễn Phi Khanh: Tướng nhà Lê.
- Nguyễn Trãi: Anh hùng dân tộc.
- Sự kiện: Nguyễn Phi Khanh bị quân Minh bắt, ông đã dặn dò Nguyễn Trãi:
+ Giữ gìn khí tiết, không khuất phục giặc.
+ Tiếp tục chiến đấu chống giặc Minh.
+ Rèn luyện để trở thành nhân tài giúp nước.
- Kháng chiến chống giặc Minh: Lê Lợi lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn đánh bại quân Minh xâm lược, lập lên nhà Lê.
- Câu chuyện: Ông Nguyễn Phi Khanh (cha Nguyễn Trãi) bị giặc bắt đem sang Trung Quốc, Nguyễn Trãi đi theo nhưng đến biên giới, Nguyễn Phi Khanh khuyên con nên trở về tính chuyện trả thù nhà, đền nợ nước.
Trải nghiệm cùng VB 1
Trả lời Câu hỏi 1 Trải nghiệm cùng văn bản trang 70 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Khổ thơ này thể hiện tâm trạng gì của nhân vật người cha?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ đầu tiên để chỉ ra tâm trạng của người cha.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Khổ thơ thể hiện tâm trạng buồn và tin cậy vào con.
Tâm trạng buồn và tin cậy vào con
Khổ thơ này thể hiện lòng nhiệt huyết yêu nước của người cha cùng cảnh ngộ bất lực của mình.
Khổ thơ này thể hiện lòng nhiệt huyết yêu nước của người cha cùng cảnh ngộ bất lực của mình.
Khổ thơ thể hiện sự nhiệt huyết và tình yêu nước mãnh liệt của người cha, cùng sự bất lực với cảnh ngộ hiện tại của ông
Trải nghiệm cùng VB 2
Trả lời Câu hỏi 2 Trải nghiệm cùng văn bản trang 71 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Nhân vật người cha đã dẫn ra những câu chuyện, nhân vật lịch sử (trong các dòng thơ từ dòng 37 đến dòng 52) nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các dòng thơ từ dòng 37 đến dòng 52 để nhận xét về mục đích.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Mục đích nhắc cho con nhớ công lao của cha ông, những gì cha ông đã gây dựng và nhắn con hãy bảo vệ lấy nó.
Mục đích: nhắc cho con nhớ công lao của cha ông và nhắn con hãy bảo vệ lấy nó
Nhân vật người cha đã dẫn ra những câu chuyện, nhân vật lịch sử (trong các dòng thơ từ dòng 37 đến dòng 52) nhằm mục đích:
– Thể hiện niềm tự hào dân tộc, một lòng yêu nước.
Khích lệ dòng máu anh hùng dân tộc ở người con.
Bộc lộ niềm tự hào dân tộc, một lòng yêu nước.
Trải nghiệm cùng VB 3
Trả lời Câu hỏi 3 Trải nghiệm cùng văn bản trang 71 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Em hiểu thế nào về hai dòng thơ cuối?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai dòng thơ cuối để đưa ra nội dung.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Hai dòng thơ cuối nhắc nhở về công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ, khuyên nhủ con cái phải sống tốt, làm người có ích. Hơn nữa, "Đức sinh thành" không chỉ là cha mẹ, mà còn là những người có công lao với mình, với đất nước. “Sao cho khỏi để ô danh với đời" là lời nhắc nhở mỗi người cần sống xứng đáng với những hi sinh của thế hệ trước, góp phần xây dựng đất nước ngày càng tốt đẹp.
Hai dòng thơ cuối nhắc nhở về công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ, khuyên nhủ con cái phải sống tốt, làm người có ích
Hai dòng thơ cuối nhắc nhở về công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ, khuyên nhủ con cái phải sống tốt, làm người có ích.
- Hai dòng thơ cuối nhắc nhở về công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ, khuyên nhủ con cái phải sống tốt, làm người có ích.
- Hơn nữa, đức sinh thành không chỉ là cha mẹ, mà còn là những người có công lao với mình, với đất nước.
- Sao cho khỏi để ô danh với đời là lời nhắc nhở mỗi người cần sống xứng đáng với những hi sinh của thế hệ trước, góp phần xây dựng đất nước ngày càng tốt đẹp.
→ Ông đặc biệt xoáy sâu vào sự kích thích lòng yêu nước nơi người con, phải nuôi một mối thù truyền kiếp của dân tộc, luôn trong thế chủ động tìm cơ hội để đánh đuổi giặc cướp nước, chớ dại dột để mất nước dễ dàng, mù quáng.
Hai dòng thơ cuối là lời nhắn nhủ của người cha dành cho con của mình:
- "đức sinh thành" dùng để chỉ cha mẹ và cả đất nước đã sinh ra, dưỡng dục, chở che người con - vì vậy phải luôn ghi nhớ, khắc sâu trong tâm trí
- "sao cho khỏi để ô danh với đời" là lời nhắc nhở, răn dạy của người cha để hướng con mình tới những điều tốt đẹp, ông muốn con mình tiếp tục sống, sống có ý nghĩa, sống vẻ vang, sống để cống hiến cho tổ quốc
Sau khi đọc 1
Trả lời Câu hỏi 1 Suy ngẫm và phản hồi trang 71 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và gợi nhớ thể thơ song thất lục bát để chỉ ra thi luật.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Bài thơ được làm theo thể song thất lục bát, một thể thơ truyền thống của dân tộc rất phù hợp để diễn tả những cảm xúc của tâm hồn, những tâm sự cần mọi người chia sẻ. Hai câu bảy chữ như trào dâng, dồn dập. Hai câu lục bát da diết, chậm mà xoáy sâu, nhức nhối. Những thanh trắc ở câu bảy, hiệp vần ở hai câu lục bát làm tăng nhạc tính ở từng khổ thơ.
Hai câu bảy chữ như trào dâng, dồn dập.
Hai câu lục bát da diết, chậm mà xoáy sâu, nhức nhối.
Những thanh trắc ở câu bảy, hiệp vần ở hai câu lục bát làm tăng nhạc tính ở từng khổ thơ.
Thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ:
- Thể thơ:
+ hai câu đầu mỗi câu 7 chữ
+ tiếp theo là một câu 6 chữ và một câu 8 chữ
- Gieo vần:
+ Chữ thứ 5 câu 7 đầu tiên vần Bằng (B).
+ Chữ cuối câu 7 đầu tiên ở vần Trắc (T), vần với chữ thứ 5 của câu 7 thứ hai (vần Trắc)
+ Chữ cuối câu 7 thứ hai vần Bằng, vần với chữ cuối câu 6 (vần Bằng)
- Hai câu bảy đan xen với cặp câu sáu tám
- Hai dòng thất ngắt nhịp 3/4; dòng lục ngắt nhịp 2/2/2 còn dòng bát ngắt nhịp 2/2/2/2
- Gieo vần bằng - trắc theo luật thơ
Sau khi đọc 2
Trả lời Câu hỏi 2 Suy ngẫm và phản hồi trang 71 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Tìm một số từ ngữ, hình ảnh trong văn bản mà theo em có tác dụng tăng sức cảm hoá, thuyết phục trong lời khuyên của người cha đối với người con.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ toàn bộ bài thơ để tìm một số từ ngữ hình ảnh có tác dụng cảm hóa thuyết phục trong lời khuyên.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Một số từ ngữ, hình ảnh trong văn bản mà theo em có tác dụng tăng sức cảm hoá, thuyết phục trong lời khuyên của người cha đối với người con:
Con ơi! Nhớ đức sinh thành,
Sao cho khỏi để ô danh với đời.
Một số từ ngữ, hình ảnh:
Con ơi! Nhớ đức sinh thành,
Sao cho khỏi để ô danh với đời.
Một số từ ngữ, hình ảnh trong văn bản có tác dụng tăng sức cảm hóa, thuyết phục trong lời khuyên của người cha đối với người con:
- Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt:
Giống Hồng Lạc hoàng thiêng đã định
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay.
Giời Nam riêng một cõi này.
Anh hùng hiệp nữ xưa nay kém gì?
- Họa mất nước gieo đau thương cho dân tộc và nỗi đau cho lòng yêu nước:
Bốn phương khói lửa bừng bừng
Xiết bao thảm họa xương rừng, máu sông.
Nơi đô thị thành tung quách vỡ
Chốn dân gian bỏ vợ lìa con.
- Trọng trách cứu nước lên vai đứa con:
Con ơi! Nhớ đức sinh thành,
Sao cho khỏi để ô danh với đời.
Một số từ ngữ, hình ảnh: giang sang gánh vác, cậy, ngọn cờ độc lập máu đào còn giây, ra tay buồm, lái, xoay với cuồng phong, nghìn thu tín nữ anh hùng con ghi, vì giống nòi huyết chiến bao phen, gươm reo chính khí, nước rèn dư uy, sao cho khỏi thẹn với gương Lạc Hồng, hi sinh thân thế cũng vì nước non, bước cạnh tranh, há để nhường ai,...
Sau khi đọc 3
Trả lời Câu hỏi 3 Suy ngẫm và phản hồi trang 71 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ để nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp…
Lời giải chi tiết:
Cách 1
* Tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong văn bản:
- Những thanh trắc ở câu bảy, hiệp vần ở hai câu lục bát làm tăng nhạc tính ở từng khổ thơ.
- Gieo vần, ngắt nhịp, điệp từ, điệp ngữ là những biện pháp tu từ quan trọng góp phần tạo nên sự sinh động, hấp dẫn cho văn bản. Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ này sẽ giúp tác giả thể hiện rõ ý tưởng, nội dung, tình cảm của mình một cách ấn tượng và lay động người đọc, người nghe.
- Cách gieo vần, ngắt nhịp, điệp từ, điệp ngữ làm tăng nhạc tính ở từng khổ thơ, góp phần tạo nên sự sinh động, hấp dẫn cho văn bản.
- Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ này sẽ giúp tác giả thể hiện rõ ý tưởng, nội dung, tình cảm của mình một cách ấn tượng và lay động người đọc, người nghe.
Tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp, cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong văn bản:
- Những thanh trắc ở câu bảy, hiệp vần ở hai câu lục bát làm tăng nhạc tính ở từng khổ thơ.
- Gieo vần, ngắt nhịp, điệp từ, điệp ngữ là những biện pháp tu từ quan trọng góp phần tạo nên sự sinh động, hấp dẫn cho văn bản.
- Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ này sẽ giúp tác giả thể hiện rõ ý tưởng, nội dung, tình cảm của mình một cách ấn tượng và lay động người đọc, người nghe.
- Lời thơ với giọng điệu thống thiết diễn tả nỗi đau nước mất nhà tan.
- Hai câu lục bát tha thiết, chậm dãi tạo độ sâu lắng, da diết.
Tác dụng: góp phần tô đậm dấu ấn vàng son trong lịch sử, nhấn mạnh tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc giúp nước nhà
Sau khi đọc 4
Trả lời Câu hỏi 4 Suy ngẫm và phản hồi trang 71 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Xác định bố cục, từ đó chỉ ra mạch cảm xúc của văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ để xác định bố cục và mạch cảm xúc.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
* Bố cục:
- Câu 29 - 32: Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ chia li.
- Câu 33 - 52: Hiện thực đau đớn của đất nước và nỗi lòng của người ra đi.
- Còn lại: Lời gửi sự nghiệp cứu nước cho con.
* Mạch cảm xúc: tình cảm mãnh liệt với đất nước khích lệ lòng yêu nước của đồng bào dân tộc.
- Phần 1 (8 câu đầu): Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le, đau đớn.
- Phần 2 (20 câu tiếp): Cảnh đất nước trong nỗi đau thương, tang tóc.
- Phần 3 (8 câu cuối): Lời than về thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con.
- Bố cục:
+ Câu 29 - 32: Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ chia li.
+ Câu 33 - 52: Tội ác của giặc Minh và tiếng khóc xót thương vận nước.
+ Còn lại: Lời căn dặn của cha về trách nhiệm với đất nước.
- Mạch cảm xúc: tình cảm mãnh liệt với đất nước khích lệ lòng yêu nước của đồng bào dân tộc.
- Bố cục:
+ Phần 1. Từ “Chốn Ải Bắc mây sầu ảm đạm” đến “Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên”. Tâm trạng của người cha trong hoàn cảnh chia lìa.
+ Phần 2. Từ “Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định” đến “Thì con theo lấy những lời cha khuyên”. Tình trạng đất nước lúc bấy giờ.
+ Phần 3. Còn lại. Nghĩa vụ của con đối với đất nước.
- Mạch cảm xúc: nỗi niềm xót xa của người cha trước cảnh ngộ của bản thân không thể làm gì đành nhờ con làm tròn bổn phận với đất nước; niềm tự hào khi nhắc về chiến công hào hùng đánh giặc trong lịch sử; khích lệ lòng yêu nước, trách nhiệm với đất nước của con
Sau khi đọc 5
Trả lời Câu hỏi 5 Suy ngẫm và phản hồi trang 72 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của văn bản. Cho biết một số căn cứ để xác định chủ đề.
Phương pháp giải:
Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của văn bản. Cho biết một số căn cứ để xác định chủ đề.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Chủ đề: chiến tranh
- Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng yêu nước, tình cảm thương dân và trao gửi sứ mệnh đất nước vào tay con.
- Căn cứ xác định chủ đề: tác giả liệt kê những công lao cha ông gây dựng, đa số là những cuộc chiến tranh bảo vệ bờ cõi.
- Chủ đề: chiến tranh
- Cảm hứng chủ đạo: thể hiện lòng yêu nước và niềm tiếc thương cho vận nước => Căn cứ: tác giả liệt kê những công lao cha ông gây dựng, đa số là những cuộc chiến tranh bảo vệ bờ cõi.
- Chủ đề: chiến tranh
- Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng yêu nước, thương dân và trao gửi sứ mệnh đất nước vào tay con
- Căn cứ xác định chủ đề:
+ Bối cảnh không gian: biên ải xa xôi
+ Xúc cảm buồn đau được thể hiện bằng một giọng thơ thống thiết, lâm li.
+ Những cuộc chiến tranh bảo vệ bờ cõi.
- Chủ đề: lòng yêu nước, niềm đau đáu về vận mệnh dân tộc của người cha
- Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi tình yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự đồng tình với quan niệm của người cha về bổn phận với đất nươcs
- Căn cứ vào nội dung bài thơ, hình ảnh và từ ngữ trong bài thơ,...
Sau khi đọc 6
Trả lời Câu hỏi 6 Suy ngẫm và phản hồi trang 72 SGK Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Thông điệp mà tác giả gửi gắm thông qua văn bản là gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản để xác định thông điệp gửi gắm.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Thông điệp: qua việc bộc lộ nỗi đau mất nước, nỗi căm thù quân giặc tác giả khích lệ tinh thần yêu nước của đồng bào, tỏ lòng khát khao độc lập, tự do.
Bài thơ mang thông điệp yêu nước, động viên tinh thần dân tộc trước thực dân Pháp, đưa ta quay về những năm tháng đau thương của dân tộc, nhắc nhở về mối thù nhà nợ nước.
Dựa vào câu chuyện chia li giữa hai cha con Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi để gửi gắm tâm sự, nỗi đau mất nước nhằm khơi gợi tinh thần yêu nước thương nòi khi non sông đang bị giày xéo bởi gót giày thực dân, từ đó, thôi thúc lòng người, khích lệ mọi người tranh đấu cho giang sơn độc lập, tự do.
Thông điệp: cần sống xứng đáng với lịch sử oai hùng của dân tộc, ý thức trách nhiệm của bản thân với đất nước trong từng thời đại,...
- Soạn bài Bức thư tưởng tượng SGK Ngữ văn 9 tập 2 Chân trời sáng tạo
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt bài 8 SGK Ngữ văn 9 tập 2 Chân trời sáng tạo
- Soạn bài Tì bà hành SGK Ngữ văn 9 tập 2 Chân trời sáng tạo
- Soạn bài Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học SGK Ngữ văn 9 tập 2 Chân trời sáng tạo
- Soạn bài Thảo luận về một vấn đề trong đời sống SGK Ngữ văn 9 tập 2 Chân trời sáng tạo
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay





Danh sách bình luận