Lý thuyết về Clo


Clo là......

I. Trạng thái tự nhiên

- Có hai đồng vị bền là \({}^{35,5}Cl(75,77\% ) và{}^{37}Cl(24,23\% )\) nên nguyên tử khối trung bình là 35,5

- Chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất , chủ yếu trong muối natriclorua ( muối biển và muối mỏ); HCl có trong dịch vị dạ dày của người và động vật

- Trong nước biển, clo chiếm khoảng 2% khối lượng

II. Tính chất vật lý

- Ở điều kiện thường, Clo là chất khí màu vàng lục, mùi sốc, rất độc

- Nặng gấp 2,5 lần không khí và tan trong nước. Dung dịch của khí Clo trong nước gọi là nước Clo có màu vàng nhạt

- Khí Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, etanol, hexan

III. Tính chất hóa học

- Tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính oxi hóa mạnh

1. Tác dụng với kim loại

Clo tác dụng với hầu hết các kim loại sinh ra muối clorua

2Na + Cl2 \( \to\) 2NaCl

2Fe + 3Cl2 \( \to\) 2FeCl3

Lưu ý: Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường hoặc không cao lắm; tốc độ nhanh và tỏa nhiều nhiệt

2. Tác dụng với hiđro

- Ở nhiệt độ thường, khí clo không phản ứng với hiđro

- Khi chiếu sáng hỗn hợp bởi ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng của magie cháy thì phản ứng xảy ra nhanh và có thể nổ ( mạnh nhất khi tỉ lệ mol là 1:1)

\({{\overset{0}{\mathop{H}}\,}_{2}}+{{\overset{0}{\mathop{Cl}}\,}_{2}}\to \overset{+1}{\mathop{\text{ }H}}\,\overset{-1}{\mathop{Cl}}\,\)

3. Tác dụng với nước: 

Một phần khí Clo tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit clohiđricaxit hipocloro có tính tẩy màu mạnh do có \(H\overset{+1}{\mathop{Cl}}\,O\) là chất oxh rất mạnh.

\({{\overset{0}{\mathop{Cl}}\,}_{2}}+{{H}_{2}}O\rightleftarrows H\overset{-1}{\mathop{Cl}}\,+H\overset{+1}{\mathop{Cl}}\,O\)

=> Khi clo tan trong nước, diễn ra cả hiện tượng vật lýhiện tượng hóa học.

4. Tác dụng với dung dịch kiềm:

Cl2 + 2NaOH \(\xrightarrow{{{t}^{o}}\,\,th\ddot{o}\hat{o}ng}\) NaCl + NaClO + H2O

Dung dịch chứa đồng thời NaCl và NaClO gọi là nước Gia-ven

 5. Tác dụng với một số hợp chất có tính khử

Cl2    +   2FeCl2   \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\)  2FeCl3

Cl2    +   H2S   \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) 2HCl + S

4Cl2    +   H2S   +   4H2 8HCl   +  H2SO4

Cl2    +   SO +   2H2  2HCl   +  H2SO4

Cl2    +   2NaBr    2NaCl   +   Br2

* Nhận xét:

- Khi tham gia phản ứng với H2, kim loại và các chất khử, clo đóng vai trò là chất OXH

- Khi tham gia phản ứng với H2O và dung dịch kiềm, Clo đóng vai trò vừa là chất OXH vừa là chất Khử.

IV. Điều chế

1.Trong phòng thí nghiệm: dùng các chất có tính oxi hóa mạnh tác dụng với axit HCl đặc

\(\begin{gathered} Mn{O_2} + 4HCl\xrightarrow{{{t^o}}}MnC{l_2} + C{l_2} + 2{H_2}O \hfill \\  2KMn{O_4} + 16HCl \to 2MnC{l_2} + 2KCl + 5C{l_2} + 8{H_2}O \hfill \\ \end{gathered} \)

2. Trong công nghiệp: điện phân dung dịch bão hòa muối ăn trong nước để sản xuất xút, đồng thời thu được khí Clo và hiđro

\(2NaCl + 2{H_2}O\xrightarrow{{điện phân dung {\text{dịch có màng ngăn}}}}2NaOH + {H_2} + C{l_2}\)

V. Ứng dụng

- Dùng để diệt trùng nước sinh hoạt, nước bể bơi để diệt 1 số vi khuẩn gây bệnh

- Dùng để tẩy trắng sợi, giấy, vải,…

- Dùng để sản xuất chất hữu cơ, chất tẩy trắng, chất sát trùng như nước Gia ven , clorua vôi và sản xuất hóa chất vô cơ như axit clohiđric, kaliclorat

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.4 trên 8 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 22. Clo

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 10 - Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài