Bài 3.12 trang 13 SBT Vật lí 10


Giải bài 3.12 trang 13 sách bài tập vật lý 10. Căn cứ vào đồ thị vận tốc của 4 vật I, II, III, IV trên hình 3.2, hãy lập công thức tính vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động.

Đề bài

Căn cứ vào đồ thị vận tốc của 4 vật I, II, III, IV trên hình 3.2, hãy lập công thức tính vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Sử dụng cách đọc số liệu từ đồ thị: cách xác định \({v_0}\) và v tại một thời điểm t bất kì

- Sử dụng công thức tính vận tốc và tính quãng đường của chuyển động thẳng biến đổi đều: 

\(v = {v_0} + at\); \(S = {v_0}t + \dfrac{1}{2}a{t^2}\)

Lời giải chi tiết

Căn cứ vào đồ thị vận tốc của 4 vật I, II, III, IV vẽ trên hình 3.2 ta có thể xác định được vận tốc đầu v0 và vận tốc tức thời v của mỗi vật chuyển động, do đó tính được gia tốc theo công thức :

Sau đó thay các giá trị tìm được vào công thức tính vận tốc \(v=v_0+at\) và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động \(s=v_0t+\dfrac{at^2}{2}\)

- Vật I:

+ Vận tốc ban đầu: \(v_0= 0\)

+ Vận tốc tại thời điểm \(t=20s\): \(v = 20 m/s\)

Ta suy ra: gia tốc của vật I: \(a=\dfrac{v-v_0}{t-0}=\dfrac{20-0}{20-0}=1m/s^2\)

+ Phương trình vận tốc: \(v=v_0+at=0+1t=t\)

+ Phương trình quãng đường: \(s = \displaystyle{{{t^2}} \over 2}\)

- Vật II:

+ Vận tốc ban đầu: \(v_0= 20 m/s\)

+ Vận tốc tại thời điểm \(t=20s\): \(v = 40 m/s\)

Gia tốc của vật II: \(a = \displaystyle{{40-20} \over {20-0}} = 1m/{s^2}\)

+ Phương trình vận tốc: \(v = 20 +  t\)

+ Phương trình quãng đường: \(s = 20t + \displaystyle{{{t^2}} \over 2}\)

- Vật III:

+ Vận tốc của vật \(v= 20 m/s\) trong mọi khoảng thời gian

=> Vật III chuyển động thẳng đều với vận tốc \(v=20m/s\)

+ Phương trình vận tốc: \(v=20m/s\)

+ Phương trình quãng đường: \(s=vt=20t\)

- Vật IV:

+ Vận tốc ban đầu: \(v_0= 40 m/s\)

+ Vận tốc tại thời điểm \(t=20s\): \(v = 0 m/s\)

Gia tốc của vật III: \(a = \displaystyle{{0-40} \over {20-0}} = - 2m/{s^2}\)

+ Phương trình vận tốc: \(v = 40 – 2t\)

+ Phương trình quãng đường: \(s = 40t - {t^2}\).

Loigiaihay.com 


Bình chọn:
4.6 trên 18 phiếu
  • Bài 3.13 trang 13 SBT Vật lí 10

    Giải bài 3.13 trang 13 sách bài tập vật lý 10. Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều.Sau 15 s, ô tô đạt vận tốc 15 m/s.

  • Bài 3.14 trang 13 SBT Vật lí 10

    Giải bài 3.14 trang 13 sách bài tập vật lý 10.Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m.

  • Bài 3.15 trang 14 SBT Vật lí 10

    Giải bài 3.15 trang 14 sách bài tập vật lý 10. Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi chạy được 1,5 km thì đoàn tàu đạt vận tốc 36 km/h. Tính vận tốc của đoàn tàu sau khi chạy được 3 km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga.

  • Bài 3.16* trang 14 SBT Vật lí 10

    Giải bài 3.16* trang 14 sách bài tập vật lý 10. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9 m.

  • Bài 3.17* trang 14 SBT Vật lí 10

    Giải bài 3.17 trang 14 sách bài tập vật lý 10. Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô chỉ còn bằng 10 m/s.

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Lí lớp 10 - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí