CHƯƠNG VII: CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Bài 34 - 35.1, 34 - 35.2, 34 - 35.3, 34 - 35.4 trang 85 SBT Vật lí 10 Bài 34 - 35.1, 34 - 35.2, 34 - 35.3, 34 - 35.4 trang 85 SBT Vật lí 10

Giải bài 34 - 35.1, 34 - 35.2, 34 - 35.3, 34 - 35.4 trang 85 sách bài tập vật lý 10. Một thanh đồng có đường kính 20 mm. Xác định độ biến dạng nén tỉ đối của thanh này khi hai đầu của nó chịu tác dụng một lực nén bằng 94,2 kN.

Xem chi tiết
Bài 34 - 35.9,34 - 35.10  trang 86 SBT Vật lí 10 Bài 34 - 35.9,34 - 35.10 trang 86 SBT Vật lí 10

Giải bài 34 - 35.9,34 - 35.10 trang 86 sách bài tập vật lý 10. Một chiếc cột bê tông cốt thép chịu lực nén F thẳng đứng do tải trọng đè lên nó. Giả sử suất đàn hồi của bê tông bằng 1/10 của thép,

Xem chi tiết
Bài 34 - 35.5, 34 - 35.6, 34 - 35.7, 34 - 35.8 trang 86 SBT Vật lí 10 Bài 34 - 35.5, 34 - 35.6, 34 - 35.7, 34 - 35.8 trang 86 SBT Vật lí 10

Giải bài 34 - 35.5, 34 - 35.6, 34 - 35.7, 34 - 35.8 trang 86 sách bài tập vật lý 10. Khi đun nóng chảy thiếc, đặc điểm gì chứng tỏ thiếc không phải là chất rắn vô định hình mà là chất rắn kết tinh?

Xem chi tiết
Bài 36.1, 36.2, 36.3, 36.4, 36.5 trang 87 SBT Vật lí 10 Bài 36.1, 36.2, 36.3, 36.4, 36.5 trang 87 SBT Vật lí 10

Giải bài 36.1, 36.2, 36.3, 36.4, 36.5 trang 87 sách bài tập vật lý 10. Một thanh dầm cầu bằng sắt có độ dài 10 m khi nhiệt độ ngoài trời là 10°C. Độ dài của thanh dầm sẽ tăng thêm bao nhiêu khi nhiệt độ ngoài trời là 40°C.

Xem chi tiết
Bài 36.10, 36.11, 36.12, 36.13 trang 88,89 SBT Vật lí 10 Bài 36.10, 36.11, 36.12, 36.13 trang 88,89 SBT Vật lí 10

Giải bài 36.10, 36.11, 36.12, 36.13 trang 88,89 sách bài tập vật lý 10.

Xem chi tiết
Bài 36.6, 36.7, 36.8, 36.9 trang 88 SBT Vật lí 10 Bài 36.6, 36.7, 36.8, 36.9 trang 88 SBT Vật lí 10

Giải bài 36.6, 36.7, 36.8, 36.9 trang 88 sách bài tập vật lý 36.6, 36.7, 36.8, 36.9 trang 88. Một tấm hình vuông cạnh dài 50 cm ở ({0^0}C), làm bằng một chất có hệ số nở dài là ({16.10^{ - 6}}{K^{ - 1}}).

Xem chi tiết
Bài 37.1, 37.2 trang 87 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10 Bài 37.1, 37.2 trang 87 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Giải bài 37.1, 37.2, 37.3, 37.4, 37.5 trang 89,90 sách bài tập vật lý 10. Một vòng nhôm mỏng có đường kính 50 mm và trọng lượng P = 68.10-3 N, được treo vào một lực kế lò xo sao cho đáy vòng nhôm tiếp xúc với mặt nước.

Xem chi tiết
Bài 37.6, 37.7, 37.8, 37.9, 37.10 trang 90,91 SBT Vật lí 10 Bài 37.6, 37.7, 37.8, 37.9, 37.10 trang 90,91 SBT Vật lí 10

Giải bài 37.6, 37.7, 37.8, 37.9, 37.10 trang 90,91 sách bài tập vật lý 10. Một vòng nhôm có trọng lượng là 62,8.10-3 N được đặt sao cho đáy của tiếp xúc với mặt chất lỏng đựng trong một cốc thuỷ tinh.

Xem chi tiết
Bài 38.1, 38.2, 38.3, 38.4 trang 91, 92 SBT Vật lí 10 Bài 38.1, 38.2, 38.3, 38.4 trang 91, 92 SBT Vật lí 10

Giải bài 38.1, 38.2, 38.3, 38.4 trang 91, 92 sách bài tập vật lý 10. Xác định lượng nhiệt Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.

Xem chi tiết
Bài 38.5,38.6,38.7 trang 92 SBT Vật lí 10 Bài 38.5,38.6,38.7 trang 92 SBT Vật lí 10

Giải bài 38.5,38.6,38.7 trang 92 sách bài tập vật lý 10. Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 g ở 0°C vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 20°C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng cốc nhôm là 0,2 kg.

Xem chi tiết
Bài 38.8, 38.9, 38.10 trang 92,93 SBT Vật lí 10 Bài 38.8, 38.9, 38.10 trang 92,93 SBT Vật lí 10

Giải bài 38.8, 38.9, 38.10 trang 92,93 sách bài tập vật lý 10. Một thỏi sắt nóng có khối lượng 350 g và thể tích 45 cm3 được thả vào chiếc cốc đang đựng nước đá ở 0°C trong nhiệt lượng kế.

Xem chi tiết
Bài VII.1, VII.2, VII.3, VII.4, VII.5 trang 94,95 SBT Vật lí 10 Bài VII.1, VII.2, VII.3, VII.4, VII.5 trang 94,95 SBT Vật lí 10

Giải bài VII.1, VII.2, VII.3, VII.4, VII.5 trang 94,95 sách bài tập vật lý 10. Một thanh đồng thau hình trụ có tiết diện 25 cm2 bị nung nóng từ nhiệt độ 0°C đến 100°C. Xác định lực nén tác dụng vào hai đầu thanh này

Xem chi tiết
Bài 39.6, 39.7, 39.8, 39.9, 39.10 trang 94 SBT Vật lí 10 Bài 39.6, 39.7, 39.8, 39.9, 39.10 trang 94 SBT Vật lí 10

Giải bài 39.6, 39.7, 39.8, 39.9, 39.10 trang 94 sách bài tập vật lý 10. Tại sao khi nhiệt độ không khí ẩm tăng lên thì độ ẩm tuyột đối lại tăng và ẩm tỉ đối của không khí lại giảm ?

Xem chi tiết
Bài VII.6, VII.7, VII.8, VII.9, VII.10 trang 95,96 SBT Vật lí 10 Bài VII.6, VII.7, VII.8, VII.9, VII.10 trang 95,96 SBT Vật lí 10

Giải bài VII.6, VII.7, VII.8, VII.9, VII.10 trang 95,96 sách bài tập vật lý 10. Một khối sắt hình lập phương bị nung nóng và hấp thụ lượng nhiệt 297 kJ. Xác định độ tăng thể tích của khối sắt.

Xem chi tiết

Bài viết được xem nhiều nhất



Gửi bài