Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 10>
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Tập truyện “Quê mẹ” của nhà văn Thanh Tịnh Quê mẹ là tập truyện ngắn của nhà văn Việt Nam Thanh Tịnh, xuất bản lần đầu năm 1941, gồm 13 truyện, có lời tựa của Thạch Lam. Trong lần tái bản năm 1983, tác phẩm được bổ sung thêm năm truyện: Am culi xe, Con so về nhà mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Một đêm xuân, Làng,...
Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tập truyện “Quê mẹ” của nhà văn Thanh Tịnh
Quê mẹ là tập truyện ngắn của nhà văn Việt Nam Thanh Tịnh, xuất bản lần đầu năm 1941, gồm 13 truyện, có lời tựa của Thạch Lam. Trong lần tái bản năm 1983, tác phẩm được bổ sung thêm năm truyện: Am culi xe, Con so về nhà mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Một đêm xuân, Làng,...
Thạch Lam đã nhận xét khá tinh tế trong bài Tựa: “Thanh Tịnh đã muốn làm người mục đồng ngồi dưới bóng tre để ca hát những đám mây và những làn gió lướt bay trên cánh đồng, ca hát những vẻ đẹp của đồi thôn quê...Thanh Tịnh đã cho chúng ta nghe cái tiếng sáo nhỏ và thanh của ông, khẽ nổi lên lẫn với tiếng hò của bạn gặt trên sông để ca ngợi cái tình và cái thi vị của một vùng.”

Trong tập truyện, tác giả tập trung viết về nông thôn xứ Huế quê ông. Trên cơ sở một không gian nghệ thuật đầy thi vị - làng Mỹ Lý – ông vẽ những bức tranh thủy mặc về những đêm trăng và mùa gặt; cái nhà ga nhỏ và con đường sắt quạnh hiu thỉnh thoảng vọng lên tiếng còi tàu đêm cô đơn, mơ hồ ngoài quãng đồng xa vắng; dòng sông vắng và những con đò mỏng mảnh ngược xuôi tưởng như lúc nào cũng chở đầy những câu hò tha thiết, gợi nhớ. Trên bối cảnh thơ mộng và phảng phất vị buồn ấy, tác giả đi sâu vào đời sống tình cảm của những người nông dân nghèo miền Trung. Tình yêu đằm thắm của những cô Sương (Tình thư), cô Duyên (Bên con đường sắt), tình yêu trong sáng nhưng thoảng qua như một ảo ảnh của Phương, người gái góa chèo đò (Bến Nứa). Tình yêu làng quê lặng lẽ, sâu kín nhưng lúc nào cũng da diết đến quặn lòng của những cô Thảo , cô Hoa lấy chồng xa (Quê mẹ, Con so về nhà mẹ)[...] Những nhân vật trong truyện của ông người nào cũng ánh lên vẻ đẹp của tâm hồn: hiền lành, chất phác, đôn hậu,...nhưng hầu như ai cũng có nỗi khổ đau riêng. Có khi vì phải xa quê. Có khi gặp trắc trở trong tình yêu. Hầu hết vì nghèo, phải hai sương một nắng những chẳng đủ sống. Vì thế, có chỗ cả làng phải suốt đời sống trên phá rộng sông dài và chết hết trong một trận bão khủng khiếp (Làng). Có người liều mạng ngầm ngải tìm trầm để tính chuyện mưu sinh cho vợ con, cuối cùng hóa thành hổ, vĩnh viễn phải sống sinh li (Ngậm ngải tìm trầm). Tiêu biểu hơn cả là truyện ngắn Am culi xe. Ông gợi lên hình ảnh thật tội nghiệp: một cháu bé mười tuổi, rách rưới, gầy còm, đêm đêm dắt người ông mù già yếu, kéo một chiếc xe tay cũ nát, bánh nhồi rơm, lủi thủi đi dưới trời mưa. Một đêm kia, ông già chết gục vì đói rét và buồn khổ, để lại đứa cháu côi cút.
Nhìn chung, Thanh Tịnh thuộc một phong cách nghệ thuật gần Thạch Lam, Hồ Dzếnh, Xuân Diệu (Phấn thông vàng) nhưng có sắc thái riêng: Ông thích cái nhẹ nhàng, dịu ngọt, bâng khuâng, man mác. Mỗi truyện ngắn như một bài thơ vịnh gọn và có dư vị trữ tình lắng sâu. Chính với phong vị trữ tình thấm thía này, ngòi bút của ông chinh phục được người đọc.
(Theo Trần Hữu Tá, Từ điển văn học bộ mới, NXB Thế giới, Hà Nội, 2003)
Câu 1 (0,5 điểm). Mục đích viết của văn bản thông tin trên là gì?
Câu 2 (0,5 điểm). Nội dung văn bản được trình bày theo trật tự nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Điểm chung của các nhân vật trong tập truyện Quê mẹ là gì?
Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng.
Câu 5 (1,0 điểm). Chỉ ra thông tin cơ bản và các chi tiết làm rõ thông tin cơ bản của văn bản. Nhận xét về mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các thông tin chi tiết trong văn bản.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ văn bản trên, trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương?
Câu 2 (4,0 điểm): Có những chuyến đi trở thành kỉ niệm đẹp trong tuổi học trò – bởi chuyến đi ấy có tiếng cười của bạn bè, sự quan tâm của thầy cô, và cả những cảm xúc không thể nào quên. Em hãy viết bài văn kể lại một chuyến đi đáng nhớ cùng bạn bè và thầy cô mà em thấy thật ý nghĩa.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Chú ý đoạn mở đầu và toàn văn để xác định văn bản nói về đối tượng gì, cung cấp thông tin gì → rút ra mục đích viết.
Lời giải chi tiết:
Giới thiệu tập truyện ngắn Quê mẹ của nhà văn Thanh Tịnh, từ hoàn cảnh ra đời, nội dung, nghệ thuật cho đến giá trị tình cảm mà tác phẩm mang lại.
Câu 2
Phương pháp giải:
Quan sát bố cục từng đoạn: đoạn đầu (giới thiệu), đoạn giữa (nội dung), đoạn cuối (nhận xét) để xác định trình tự.
Lời giải chi tiết:
Nội dung văn bản được trình bày theo trật tự: Giới thiệu khái quát về tập Quê mẹ; giới thiệu nội dung tập truyện; nhận xét, đánh giá về tập truyện
Câu 3
Phương pháp giải:
Tìm câu văn khái quát về nhân vật (thường nằm gần cuối đoạn phân tích nội dung) rồi rút ra đặc điểm chung.
Lời giải chi tiết:
- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong VB là hình ảnh
- Tác dụng: Làm cho thông tin của văn bản trở nên trực quan, rõ ràng hơn.
Câu 4
Phương pháp giải:
Xác định yếu tố không phải chữ viết (hình ảnh, sơ đồ…) xuất hiện trong văn bản, rồi nêu tác dụng.
Lời giải chi tiết:
- Thông tin cơ bản: Tóm tắt nội dung và trình bày cảm nhận, đánh giá của người viết về tập truyện Quê mẹ
- Thông tin chi tiết:
+ Chi tiết về thông tin và nội dung của cuốn sách: Tên sách, tên tác giả, ấn tượng chung về tập truyện.
+ Tóm tắt nội dung của cuốn sách; những cảm nhận, đánh giá của người viết về tập truyện và hình ảnh minh họa cho bìa sách.
+ Khẳng định giá trị của cuốn sách.
=> Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các chi tiết là mối quan hệ hai chiều: Thông tin cơ bản của văn bản được thể hiện qua các chi tiết và các chi tiết góp phần thể hiện thông tin cơ bản.
Câu 5
Phương pháp giải:
Xác định thông tin bao quát nhất của văn bản (ý chính), sau đó liệt kê các chi tiết cụ thể làm rõ ý đó và nêu mối quan hệ.
Lời giải chi tiết:
Điểm chung của các nhân vật trong tập truyện Quê mẹ: Luôn ánh lên vẻ đẹp của tâm hồn: hiền lành, chất phác, đôn hậu,... và hầu như ai cũng có nỗi đau khổ riêng.
PHẦN VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận chứng minh, phân tích
Lời giải chi tiết:
I. Mở đoạn:
- Tình yêu quê hương, đất nước là tình cảm thiêng liêng của mỗi người.
- Nó thể hiện qua những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống hằng ngày.
II. Thân đoạn:
- Tình yêu quê hương đất nước qua những điều bình dị:
+ Cảnh đẹp quê hương: Những cánh đồng lúa chín, con sông hiền hòa, hàng cây xanh mát gắn bó với tuổi thơ.
+ Tình cảm gia đình, làng xóm: Sự gắn kết giữa con người với nhau, những lời hỏi han, giúp đỡ chân thành.
+ Lòng tự hào về đất nước: Quá khứ hào hùng của dân tộc, những truyền thống tốt đẹp được giữ gìn qua nhiều thế hệ.
+ Hành động thể hiện tình yêu quê hương: Bảo vệ môi trường, giữ gìn văn hóa, học tập tốt để góp phần xây dựng đất nước.
III. Kết đoạn:
- Mỗi người cần nuôi dưỡng và thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Khi yêu quê hương, em sẽ thêm trân trọng cuộc sống và nỗ lực hơn vì tương lai đất nước.
Câu 2
Phương pháp giải:
Nhớ lại chuyến đi để lại ấn tượng sâu sắc trong em. Gợi ý:
Mở bài:
- Giới thiệu được chuyến đi đến địa danh nào.
- Nêu được ấn tượng chung về chuyến đi đó.
Thân bài:
- Nêu được thông tin cơ bản về chuyến đi (đi với ai, thời gian nào, nhân dịp gì...)
- Kể lại trình tự của chuyến đi (từ khi bắt đầu đến khi kết thúc chuyến đi).
- Có tập trung vào một sự kiện chính trong chuyến đi.
- Sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lý.
Kết bài:
- Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ sâu sắc của bản thân sau chuyến đi.
- Nêu ý nghĩa, bài học từ chuyến đi.
Lời giải chi tiết:
Trong những năm tháng học trò, chuyến tham quan đến Vịnh Hạ Long cùng thầy cô và bạn bè là kỉ niệm mà tôi nhớ nhất.
Chuyến đi diễn ra vào dịp cuối năm học lớp 7. Ngay từ sáng sớm, cả lớp đã tập trung tại trường với tâm trạng vô cùng háo hức. Trên xe, chúng tôi cười nói rôm rả, cùng nhau hát những bài quen thuộc, khiến không khí trở nên vô cùng sôi động. Ai cũng mong chờ được tận mắt nhìn thấy vịnh biển nổi tiếng mà trước giờ chỉ thấy qua sách vở.
Khi đặt chân đến nơi, trước mắt tôi là một khung cảnh thật hùng vĩ. Những dãy núi đá vôi sừng sững giữa làn nước xanh ngọc khiến tôi không khỏi trầm trồ. Chúng tôi được lên thuyền tham quan, len lỏi qua các hòn đảo lớn nhỏ. Gió biển mát rượi, sóng nước lấp lánh dưới ánh nắng khiến ai cũng thích thú.
Đáng nhớ nhất là khi cả lớp cùng nhau chụp ảnh và tổ chức trò chơi trên boong thuyền. Tiếng cười vang lên không ngớt. Thầy cô cũng hòa mình vào niềm vui ấy, vừa nhắc nhở chúng tôi giữ an toàn, vừa quan tâm từng bạn. Chính sự gần gũi đó khiến khoảng cách giữa thầy trò như được rút ngắn lại.
Khi chuyến đi kết thúc, tôi cảm thấy lưu luyến vô cùng. Trên đường về, chúng tôi vẫn không ngừng kể lại những khoảnh khắc đáng nhớ trong ngày.
Chuyến đi đến Vịnh Hạ Long không chỉ giúp tôi mở rộng hiểu biết mà còn mang lại những kỉ niệm đẹp về tình bạn và tình thầy trò. Đó sẽ mãi là một dấu ấn khó quên trong quãng đời học sinh của tôi.
- Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 9
- Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 8
- Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 7
- Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 6
- Đề thi học kì 2 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 5
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 8 - Kết nối tri thức - Xem ngay




Danh sách bình luận