10 bài tập vận dụng cao về tính pH có lời giải (phần 1)

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 40 ml dung dịch HCl 2,5.10-2 M với 60 ml dung dịch CH3COOH 1,67.10-4 M.Biết CH3COOH có Ka=10-4,76.

  • A 2
  • B 2,87
  • C 3,05
  • D 5,04

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Tính pH của dung dịch gồmNaOH 10-3M và NH3 10-2M  (NH3 có Kb = 1,8.10-5 )

  • A 11,00     
  • B 12,87      
  • C 11,06   
  • D 12,04

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Trộn V1 lít dung dịch axit mạnh (pH = 5) với V2 lít kiềm mạnh (pH = 9) theo tỉ lệ thể tích nào sau đây để thu được dung dịch có pH = 6

  • A ${{{{\rm{V}}_1}} \over {{{\rm{V}}_2}}} = {1 \over 1}$
  • B ${{{{\rm{V}}_1}} \over {{{\rm{V}}_2}}} = {{11} \over 9}$
  • C ????
  • D ????

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Đáp án: B

+ V1 dung dịch  axit có PH = 5

 $${\rm{ =  >  [}}{{\rm{H}}^ + }{\rm{] }} = {\rm{ }}{10^{ - 5}}M =  > {\rm{ }}{n_{{H^ + }}}{\rm{ }} = {\rm{ 1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}.{V_1}{\rm{ }}(mol)$$

+ V2 dung  dịch bazơ có PH = 9 => pOH = 14− 9 = 5

 $${\rm{ =  >  [O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{] }} = {\rm{ }}{10^{ - 5}}M =  > {\rm{ }}{n_{O{H^ - }}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{10^{ - 5}}.{V_2}{\rm{ (mol)}}$$

+Dung dịch thu được có PH=6 môi trường axit. Vậy H+ dư sau phản ứng

                                H+        +           OH        →  H2O

Ban đầu (mol)          10−5V1                   10−5V2

Phản ứng ( mol)       10−5V2                         10−5V2

Sau   (mol)             10−5 (V1 −V2)                                        

+ Ta có : PH =6 => [H+] dư = 10−6

$${{{{10}^{ - 5}}({V_1} - {\rm{ }}{V_2})} \over {{V_1} + {V_2}}} = {10^{ - 6}} =  > {{{V_1}} \over {{V_2}}} = {{11} \over 9}{\rm{  =  >   B}}$$

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

pH của dung dịch H2SO4 0,0005 M  và pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M ( =4,25%)

  • A 3 ; 2,37       
  • B 3 ; 3,9            
  • C 5; 3,37          
  • D 4; 3,38

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Đáp án: A

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Trộn 300ml dung dịch có pH = 2 gồm HCl và HNO3với 300ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 600 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của a là:

  • A 0,012
  • B 0,021
  • C 0,018
  • D  0,024

Đáp án: A

Phương pháp giải:

+ Tính ∑nH+ ;

+ pH >7 => dư bazơ

+ pH = x => [H+] = 10-x

+ Viết phương trình ion rút gọn: H+    +          OH-     →        H2O

+  Tính toán theo phương trình

Lời giải chi tiết:

pH = 11 => OH- dư sau phản ứng => pOH =3

 \( =  > {{\text{[O}}{{\text{H}}^{\text{ - }}}{\text{]}}_{{\text{sau}}}}{\text{ = 1}}{{\text{0}}^{{\text{ - 3}}}}{\text{ = }}\frac{{{n_{O{H^ - }sau}}}}{{{V_{sau}}}}\)

 => nOH- sau = Vsau . [OH-] = 10-3. 0,6= 0,0006 = 6.10-4 (mol)

pH = 2 => [H+]= 10-2 = 0,01M => nH+= 0,3 . 0,01= 0,003

nOH- = 0,3.a

H+  OH→ H2O

Ban đầu:   0,003      0,3.a

Phản ứng: 0,003       0,003

Sau:           0           0,3.a-0,003

nOH- sau= 6.10-4 = 0,3a -0,003 => a=0,012M

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Trộn 150ml dung dịch có pH = 3 gồm HCl và HNO3với 150ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 300 ml dung dịch có pH = 5. Giá trị của a là:

 

 

 

 

  • A 9,8.10-5
  • B 9,8.10-4
  • C  9,8.10-3
  • D 9,8.10-6

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+ Tính ∑nH+ ;

+ pH < 7 => dư axit

+ pH = x => [H+] = 10-x

+ Viết phương trình ion rút gọn: H+    +          OH-     →        H2O

+ Tính toán theo phương trình

Lời giải chi tiết:

pHsau = 5 => H+ dư sau phản ứng

\({{\text{[}}{H^ + }{\text{]}}_{sau}} = {10^{ - 5}} = \frac{{{n_{{H^ + }sau}}}}{{{V_{sau}}}}\) 

=> nH+ sau = Vsau . [H+] = 10-5. 0,3= 3.10-6 (mol)

pH = 3 => [H+]= 10-3 = 0,001M => nH+= 0,15 . 0,001= 1,5 . 10-4

nOH- = 0,15.a

                 \({H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\)

Ban đầu:   1,5 .10-4      0,15.a

Phản ứng:  0,15a          0,15a

Sau:      1,5.10-4-0,15a     0

nH+ sau= 3.10-6 = 1,5.10-4 - 0,15a => a=9,8.10-4M

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M, Biết ở 25oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25oC là:

  • A 1,00
  • B 4,24
  • C 2,88
  • D 4,757

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH] 

Lời giải chi tiết:

CH3COONa → CH3COO- + Na+

0,1                           0,1

      CH3COOH ↔ CH3COO- + H+             Ka = 1,75.10-5

Bđ: 0,1                         0,1

Phân li:x                        x            x

CB: 0,1-x                    0,1+x        x

Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH] => (0,1+x).x/(0,1-x)= 1,75.10-5 => x = 1,7493878.10-5

=> pH = -logx = 4,757

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Thêm nước vào 10,0ml axit axetic băng (axit 100%; D=1,05g/ml) đến thể tích 1,75 lít ở 25oC, dùng máy đo thì thấy pH=2,9. Độ điện li α và hằng số cân bằng Ka của axit axetic ở nhiệt độ đó là

  • A 1,24% và 1,6.10-5        
  • B 1,24% và 2,5.10-5
  • C 1,26% và 2,8.10-5
  • D 1,26% và 3,2.10-4

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

mCH3COOH = D.V = 1,05.10 = 10,5 gam=>nCH3COOH = 10,5/60 = 0,175 mol

pH = 2,9 =>  [H+] = 10-2,9 => nH+ = 10-2,9.1,75 = 0,0022 mol

CH3COOH ↔      CH3COO-    +    H+

Bđ: 0,175

Pli: 0,175α              0,175α         0,175α =0,0022

CB: 0,175(1- α)       0,175α         0,175α

=> α = 1,26%

Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH] = 0,00222/(0,175-0,0022) = 2,8.10-5

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Có V lít dung dịch NaOH pH = 12. Khi pha loãng dung dịch này 10 lần ( thêm 9V H2O vào ) thì dung dịch thu được có pH bằng

  • A 11
  • B 10
  • C 13
  • D 12

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Có pH +pOH = 14 → pOH = 2 → [NaOH]

Khi pha loãng dung dịch đi 10 lần thì [NaOH] mới = 1/10 .[NaOH]  → pOH =? → giá trị của pH

Lời giải chi tiết:

Có pH +pOH = 14 → pOH = 2 → [NaOH] = 10-2 = 0,01M

Khi pha loãng dung dịch đi 10 lần thì [NaOH] mới = 1/10 .[NaOH] = 1/10.0,01 = 0,001 M

→ pOH = - log 0,001 = 3 → pH = 11

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của m và a là

  • A 0,5825 gam và 0,06M.
  • B 1,97 gam và 0,01M.
  • C 0,5875 gam và 0,04M.
  • D 0,5626 gam và 0,05M.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

- Dựa vào số mol các chất ban đầu tính được số mol các ion: H+, OH- (theo a), SO42-, Ba2+ (theo a).

- Dung dịch sau phản ứng có pH = 12 > 7 → OH- dư, H+ phản ứng hết

Tính được nồng độ của OH- sau phản ứng.

- Tính toán theo PT ion rút gọn tìm được giá trị của a.

- Xét phản ứng của ion Ba2+ và SO42- tính được khối lượng kết tủa BaSO4.

Lời giải chi tiết:

Tính được:

\({n_{{H^ + }}} = {n_{HCl}} + 2{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,025(mol)\)

\({n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,5{\rm{a}}(mol)\)

\({n_{S{O_4}^{2 - }}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,0025(mol)\)

\({n_{B{a^{2 + }}}} = {n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,25{\rm{a}}(mol)\)

Dung dịch sau phản ứng có pH = 12 > 7 → OH- dư, H+ phản ứng hết

→ pOH = 14 - pH = 2 → [OH-] = 10-2 = 0,01M

PT ion:    H+   +   OH-  →   H2O

Bđ:       0,025       0,5a               (mol)

Pư:       0,025 →  0,025               (mol)

Sau:         0       0,5a-0,025          (mol)

Ta có: \({\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}} = \frac{{0,5{\rm{a}} - 0,025}}{{0,5}} = 0,01 \to a = 0,06\)

\( \to {n_{B{a^{2 + }}}} = 0,25{\rm{a}} = 0,015(mol);{n_{S{O_4}^{2 - }}} = 0,0025(mol)\)

PT ion:  Ba2+   +    SO42- → BaSO4

Bđ:       0,015       0,0025                   (mol)

Pư:       0,0025 ← 0,0025 →  0,0025    (mol)

→ m = 0,0025.233 = 0,5825 gam

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

>> Học trực tuyến Lớp 11 năm học mới trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.



Gửi bài