Tôn
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thép tấm, ít carbon, có tráng mạ kẽm ở bề mặt
Ví dụ:
Nhà tôi lợp tôn để tiết kiệm chi phí.
2.
động từ
Đắp thêm vào để cho cao hơn, vững hơn.
Ví dụ:
Chủ nhà quyết định tôn nền bếp lên một bậc.
3.
động từ
Nổi rõ lên ưu thế, về đẹp, nhờ có sự tương phản với những cái khác làm nền.
4.
động từ
Coi là xứng đáng và đưa lên một địa vị cao quý
Ví dụ:
Cộng đồng tôn những giá trị tử tế, không chỉ lời nói hay.
Nghĩa 1: Thép tấm, ít carbon, có tráng mạ kẽm ở bề mặt
1
Học sinh tiểu học
- Chuồng gà lợp tôn nên khi mưa nghe lộp bộp.
- Bố mua tấm tôn mới để che hiên nhà.
- Nắng chiếu vào mái tôn làm nó nóng ran.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cơn mưa đá rơi lộp bộp trên mái tôn của dãy phòng trọ.
- Người thợ cắt tôn theo kích thước rồi bắt vít vào xà gồ.
- Mùa hè, lớp học lợp tôn dễ nóng nên phải bật quạt suốt.
3
Người trưởng thành
- Nhà tôi lợp tôn để tiết kiệm chi phí.
- Tôn mạ màu bền hơn, nhưng nếu thi công ẩu vẫn dễ dột ở mối nối.
- Tiếng mưa gõ trên mái tôn nghe vừa ồn vừa gợi nhớ những đêm cũ.
- Chỉ cần thay vài tấm tôn hỏng, mái nhà đã sáng sủa hẳn.
Nghĩa 2: Đắp thêm vào để cho cao hơn, vững hơn.
1
Học sinh tiểu học
- Các chú công nhân tôn nền sân chơi cho phẳng.
- Bố tôn bờ ao để nước không tràn ra vườn.
- Chúng ta tôn gốc cây lên rồi trồng hoa cho đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Họ tôn lối đi bằng đất đỏ để xe đạp không lún.
- Đội thi công tôn bờ đê trước mùa mưa lũ.
- Người thợ tôn móng hiên nhà, sau đó lát gạch cho chắc.
3
Người trưởng thành
- Chủ nhà quyết định tôn nền bếp lên một bậc.
- Muốn chống ngập, phải tôn mặt đường đồng bộ với hệ thống thoát nước.
- Người ta tôn bờ kè thêm lớp đá hộc để đỡ sạt lở.
- Tôn móng xong, kết cấu mới chịu lực tốt hơn hẳn.
Nghĩa 3: Nổi rõ lên ưu thế, về đẹp, nhờ có sự tương phản với những cái khác làm nền.
Nghĩa 4: Coi là xứng đáng và đưa lên một địa vị cao quý
1
Học sinh tiểu học
- Mọi người tôn cô giáo như người mẹ thứ hai.
- Làng tôn cụ là bậc cao niên đáng kính.
- Chúng em tôn bạn đội trưởng vì bạn luôn giúp đỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cả lớp tôn bạn ấy làm lớp trưởng vì uy tín và trách nhiệm.
- Người dân tôn vị anh hùng dân tộc như biểu tượng tinh thần.
- Nhiều người tôn trí tuệ lên hàng đầu khi chọn bạn đồng hành.
3
Người trưởng thành
- Cộng đồng tôn những giá trị tử tế, không chỉ lời nói hay.
- Có khi ta tôn người khác quá mức rồi quên nhìn vào bản chất.
- Xã hội tôn tài năng, nhưng đạo đức mới giữ được lòng người.
- Khi tôn một ai đó, hãy tôn bằng hiểu biết chứ không phải mù quáng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thép tấm, ít carbon, có tráng mạ kẽm ở bề mặt
Nghĩa 2: Đắp thêm vào để cho cao hơn, vững hơn.
Từ đồng nghĩa:
đắp bồi
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tôn | Chỉ hành động làm tăng chiều cao hoặc độ vững chắc, trung tính Ví dụ: Chủ nhà quyết định tôn nền bếp lên một bậc. |
| đắp | Trung tính, chỉ hành động thêm vật liệu để tăng độ cao, độ dày hoặc che phủ Ví dụ: Người nông dân đang đắp bờ ruộng. |
| bồi | Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh thêm đất, cát để củng cố hoặc làm đầy Ví dụ: Con sông bồi đắp phù sa cho đồng bằng. |
| hạ | Trung tính, chỉ hành động làm giảm độ cao hoặc vị trí Ví dụ: Họ hạ thấp cột cờ xuống. |
| san | Trung tính, chỉ hành động làm phẳng bề mặt Ví dụ: Công nhân san phẳng mặt bằng để xây dựng. |
Nghĩa 3: Nổi rõ lên ưu thế, về đẹp, nhờ có sự tương phản với những cái khác làm nền.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tôn | Chỉ hành động làm nổi bật giá trị, vẻ đẹp, thường mang sắc thái tích cực, trang trọng Ví dụ: |
| đề cao | Trang trọng, tích cực, nhấn mạnh giá trị hoặc tầm quan trọng Ví dụ: Bài phát biểu đề cao vai trò của phụ nữ. |
| nhấn mạnh | Trung tính đến trang trọng, chỉ việc làm cho một điều gì đó trở nên nổi bật, quan trọng hơn Ví dụ: Cô giáo nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học. |
| che lấp | Trung tính, chỉ hành động làm mất đi sự rõ ràng, sự hiện diện Ví dụ: Mây đen che lấp ánh trăng. |
| làm mờ | Trung tính, chỉ hành động làm giảm độ rõ nét, sự nổi bật Ví dụ: Thời gian làm mờ đi những ký ức. |
| hạ thấp | Tiêu cực, chỉ hành động làm giảm giá trị, uy tín của ai đó/cái gì đó Ví dụ: Anh ta luôn tìm cách hạ thấp đối thủ. |
Nghĩa 4: Coi là xứng đáng và đưa lên một địa vị cao quý
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tôn | Chỉ hành động thể hiện sự kính trọng, đề cao, mang sắc thái trang trọng, tích cực Ví dụ: Cộng đồng tôn những giá trị tử tế, không chỉ lời nói hay. |
| tôn vinh | Trang trọng, tích cực, thể hiện sự kính trọng và ca ngợi Ví dụ: Buổi lễ tôn vinh các anh hùng liệt sĩ. |
| đề cao | Trang trọng, tích cực, nhấn mạnh giá trị hoặc tầm quan trọng Ví dụ: Chúng ta cần đề cao tinh thần đoàn kết. |
| hạ bệ | Tiêu cực, chỉ hành động tước bỏ quyền lực, địa vị của người có chức sắc Ví dụ: Vua bị hạ bệ sau cuộc đảo chính. |
| khinh thường | Tiêu cực, thể hiện thái độ coi rẻ, không tôn trọng Ví dụ: Anh ta khinh thường những người yếu thế. |
| giáng chức | Trung tính đến tiêu cực, chỉ hành động hạ cấp bậc, chức vụ Ví dụ: Anh ta bị giáng chức vì sai phạm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về vật liệu xây dựng hoặc hành động nâng cao giá trị.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả các đặc điểm kỹ thuật của vật liệu hoặc trong các bài viết về văn hóa, xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự nổi bật hoặc tôn vinh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xây dựng và kỹ thuật vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
- Từ "tôn" có thể mang sắc thái trang trọng khi nói về sự tôn vinh.
- Trong ngữ cảnh kỹ thuật, từ này mang tính chất trung lập và chính xác.
- Trong văn chương, từ này có thể mang sắc thái nghệ thuật, tạo hình ảnh nổi bật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng "tôn" khi muốn nhấn mạnh sự nổi bật hoặc giá trị cao quý.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sự nổi bật hoặc vật liệu xây dựng.
- Có thể thay thế bằng từ "nâng cao" hoặc "vật liệu" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "tôn" trong nghĩa khác nếu không chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với từ "nâng" ở chỗ "tôn" thường mang ý nghĩa trang trọng hơn.
- Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ "tôn" một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tôn trọng", "tôn vinh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.
