Ngói
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
x. chim ngói.
Ví dụ:
Chiều muộn, một con ngói bay qua bãi sông.
2.
danh từ
Vật liệu lớp nhà, thường ở dạng tám nhỏ, chế tạo từ đất sét đã nung hay từ ximăng.
Ví dụ:
Căn nhà cấp bốn lợp ngói đỏ giản dị mà ấm.
Nghĩa 1: x. chim ngói.
1
Học sinh tiểu học
- Buổi sáng, em thấy một con ngói đậu trên cành tre.
- Chú ngói sà xuống sân rồi bay vụt lên trời.
- Tiếng ngói gọi bạn vang trên cánh đồng lúa chín.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trên đường đê, đàn ngói xé gió thành mũi tên, hướng về bãi bồi.
- Cô nhiếp ảnh kiên nhẫn chờ khoảnh khắc con ngói sà xuống vệt nước lấp lánh.
- Trong câu chuyện dân gian, con ngói được ví như sứ giả của mùa gặt.
3
Người trưởng thành
- Chiều muộn, một con ngói bay qua bãi sông.
- Có những ngày gió heo may, tiếng ngói gọi nhau nghe như sợi chỉ khâu lại bầu trời.
- Người đi đồng chỉ cần ngước mắt nhìn bóng ngói, là đoán được mùa đã trở.
- Giữa phố xá, vô tình bắt gặp đôi cánh ngói, tôi chợt nhớ mùi rơm rạ quê nhà.
Nghĩa 2: Vật liệu lớp nhà, thường ở dạng tám nhỏ, chế tạo từ đất sét đã nung hay từ ximăng.
1
Học sinh tiểu học
- Mái nhà em lợp ngói đỏ tươi.
- Bố thay mấy viên ngói bị vỡ sau cơn mưa lớn.
- Trưa nắng, ngói trên mái hấp nhiệt làm nhà nóng hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau cơn bão, cả xóm rủ nhau lên mái, chỉnh lại hàng ngói xô lệch.
- Ngôi đình cổ giữ màu ngói rêu phong, nhìn đã thấy bình yên.
- Thợ xây nói phải đặt ngói đúng hàng thì nước mới trôi đều, khỏi dột.
3
Người trưởng thành
- Căn nhà cấp bốn lợp ngói đỏ giản dị mà ấm.
- Mỗi mùa mưa tới, tôi lại nghe tiếng ngói giãn nở lách tách như nhịp thở của mái nhà.
- Lớp ngói cũ sẫm màu, giữ mùi thời gian, cản nắng gió và níu chân ký ức.
- Giữa phố cao tầng, một mái ngói lấp ló khiến con hẻm bỗng có chỗ để mắt nghỉ ngơi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc xây dựng hoặc sửa chữa nhà cửa.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các tài liệu kỹ thuật, xây dựng hoặc báo cáo liên quan đến kiến trúc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả cảnh quan hoặc kiến trúc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong ngành xây dựng và kiến trúc.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản kỹ thuật hoặc hành chính.
- Thuộc về ngôn ngữ chuyên ngành khi nói về vật liệu xây dựng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hoặc thảo luận về vật liệu xây dựng nhà cửa.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến xây dựng hoặc kiến trúc.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ loại ngói cụ thể (ví dụ: ngói đất, ngói ximăng).
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với "ngói" trong nghĩa là chim ngói.
- Khác biệt với "gạch" ở chỗ ngói thường dùng để lợp mái, còn gạch dùng để xây tường.
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn với các từ đồng âm khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như 'cái', 'viên'; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như 'viên ngói', 'mái ngói'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (ví dụ: 'ngói đỏ'), động từ (ví dụ: 'lợp ngói'), và lượng từ (ví dụ: 'một viên ngói').
