Ngay

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Thẳng
Ví dụ: Tấm ván này còn đủ thớ để bào cho ngay.
2.
tính từ
Ở tư thế thẳng đứng, không cử động
Ví dụ: Anh bảo tôi đứng ngay cho bác sĩ kiểm tra.
3.
tính từ
Thật thà, không gian dối
Ví dụ: Tôi thích người làm việc ngay, nói sao làm vậy.
4. Liền sau đó, không chậm trễ
Ví dụ: Anh gửi hồ sơ ngay khi ký xong.
5. Từ biểu thị ý nhấn mạnh tính xác định của một địa điểm, thời điểm, đúng ở nơi hoặc vào lúc nói đó, chứ không phải ở nơi hoặc vào lúc nào khác
6. Từ biểu thị ý nhấn mạnh mức độ của một sự việc đã không loại trừ cả trường hợp được nói đến
Nghĩa 1: Thẳng
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Minh viết chữ rất ngay.
  • Cột hàng rào đứng ngay, không nghiêng.
  • Thầy kẻ đường thẳng thật ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường mới mở chạy ngay tắp lự, nhìn rất đã mắt.
  • Cô ấy cắm hoa sao cho từng cành đứng ngay trong lọ.
  • Hàng quân xếp ngay, tạo thành một trục thẳng đẹp mắt.
3
Người trưởng thành
  • Tấm ván này còn đủ thớ để bào cho ngay.
  • Người thợ chỉ cần một đường dây căng là bức tường sẽ lên ngay như kẻ chỉ.
  • Ánh sáng kéo dài trên mặt nước thành một vệt ngay, phơi ra sự chuẩn xác của bàn tay người dựng bến.
  • Sửa cho ngay một lần, sau này đỡ chạm tay chạm mắt.
Nghĩa 2: Ở tư thế thẳng đứng, không cử động
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn dựng bút chì đứng ngay trên bàn.
  • Bé đứng ngay khi hát quốc ca.
  • Chú lính chì trong truyện luôn đứng ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lính gác đứng ngay suốt ca trực, mắt không rời cổng.
  • Cô người mẫu giữ dáng đứng ngay để nhiếp ảnh gia bấm máy.
  • Bức tượng đặt giữa sân cứ đứng ngay, bất động giữa gió.
3
Người trưởng thành
  • Anh bảo tôi đứng ngay cho bác sĩ kiểm tra.
  • Cô tiếp tân đứng ngay hàng giờ, nụ cười vẫn giữ nguyên vị trí.
  • Trong phút mặc niệm, cả hội trường đứng ngay như một nhịp thở chung.
  • Có những lúc phải đứng ngay giữa ồn ào, để im lặng nói hộ lòng mình.
Nghĩa 3: Thật thà, không gian dối
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nói năng rất ngay.
  • Cô khen Nam vì em học ngay, không quay cóp.
  • Bố bảo làm sai thì phải nhận cho ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy tính ngay, nói thẳng nên đôi khi bị hiểu lầm.
  • Nhà có người ngay, lời nói thành bảo chứng.
  • Giữa buổi tranh luận, một câu ngay thắng còn quý hơn trăm lời vòng vo.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thích người làm việc ngay, nói sao làm vậy.
  • Sự ngay thẳng cho ta bạn bè thật, dù bớt đi vài cuộc vui.
  • Ở chỗ đông người, giữ cái ngay khó hơn giữ nụ cười.
  • Làm nghề lâu mới thấy: lời ngay đôi khi thua lời khéo, nhưng ngủ yên hơn.
Nghĩa 4: Liền sau đó, không chậm trễ
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dặn làm bài ngay sau giờ học.
  • Mưa tạnh, chúng em ra sân ngay.
  • Chuông reo, thầy vào lớp ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhận được tin, bạn ấy gọi lại ngay cho lớp trưởng.
  • Bài có lỗi, cô sửa ngay tại chỗ.
  • Vừa thấy khói, bảo vệ báo động ngay.
3
Người trưởng thành
  • Anh gửi hồ sơ ngay khi ký xong.
  • Có tín hiệu bất thường thì dừng máy ngay, đừng chần chừ.
  • Thấy khách do dự, chị tư vấn ngay, nêu rõ quyền lợi và rủi ro.
  • Hạnh phúc đôi khi đến rất khẽ; biết quý thì ôm lấy ngay, đừng để trôi.
Nghĩa 5: Từ biểu thị ý nhấn mạnh tính xác định của một địa điểm, thời điểm, đúng ở nơi hoặc vào lúc nói đó, chứ không phải ở nơi hoặc vào lúc nào khác
Nghĩa 6: Từ biểu thị ý nhấn mạnh mức độ của một sự việc đã không loại trừ cả trường hợp được nói đến
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thẳng
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngay Miêu tả hình dáng, đường nét không cong, không lệch. Ví dụ: Tấm ván này còn đủ thớ để bào cho ngay.
thẳng Trung tính, miêu tả hình dáng. Ví dụ: Đường kẻ này rất thẳng.
cong Trung tính, miêu tả hình dáng. Ví dụ: Cành cây bị cong.
vẹo Trung tính, miêu tả hình dáng bị lệch, không cân đối. Ví dụ: Cái cột bị vẹo.
Nghĩa 2: Ở tư thế thẳng đứng, không cử động
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngay Diễn tả trạng thái đứng yên, không di chuyển, không nghiêng ngả. Ví dụ: Anh bảo tôi đứng ngay cho bác sĩ kiểm tra.
yên Trung tính, chỉ trạng thái tĩnh, không động đậy. Ví dụ: Đứa bé ngồi yên một chỗ.
nghiêng Trung tính, miêu tả trạng thái không thẳng đứng, bị lệch. Ví dụ: Cái tháp bị nghiêng.
ngả Trung tính, miêu tả trạng thái không thẳng đứng, có xu hướng đổ. Ví dụ: Cây cột bị ngả về một phía.
Nghĩa 3: Thật thà, không gian dối
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngay Miêu tả tính cách trung thực, không lừa dối. Ví dụ: Tôi thích người làm việc ngay, nói sao làm vậy.
thật thà Trung tính, phổ biến, miêu tả tính cách. Ví dụ: Anh ấy là người thật thà, chất phác.
trung thực Trang trọng, phổ biến, miêu tả tính cách. Ví dụ: Cô ấy luôn trung thực trong công việc.
gian dối Tiêu cực, miêu tả tính cách hoặc hành vi. Ví dụ: Hành động gian dối sẽ bị trừng phạt.
xảo trá Tiêu cực, mạnh, miêu tả tính cách mưu mô, lừa lọc. Ví dụ: Kẻ xảo trá thường khó tin.
Nghĩa 4: Liền sau đó, không chậm trễ
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngay Diễn tả sự tức thì, không có khoảng cách thời gian, khẩn trương. Ví dụ: Anh gửi hồ sơ ngay khi ký xong.
tức thì Trung tính, chỉ sự nhanh chóng, không trì hoãn. Ví dụ: Phản ứng tức thì của anh ấy đã cứu được tình huống.
cấp tốc Trung tính, chỉ sự khẩn trương, nhanh chóng để đạt mục đích. Ví dụ: Chúng tôi cần một giải pháp cấp tốc.
chậm trễ Tiêu cực, chỉ sự chậm hơn so với dự kiến hoặc yêu cầu. Ví dụ: Việc giao hàng bị chậm trễ.
Nghĩa 5: Từ biểu thị ý nhấn mạnh tính xác định của một địa điểm, thời điểm, đúng ở nơi hoặc vào lúc nói đó, chứ không phải ở nơi hoặc vào lúc nào khác
Nghĩa 6: Từ biểu thị ý nhấn mạnh mức độ của một sự việc đã không loại trừ cả trường hợp được nói đến
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự thật thà, thẳng thắn hoặc sự nhanh chóng, không chậm trễ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ sự chính xác về thời gian, địa điểm hoặc để nhấn mạnh mức độ của sự việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hiệu ứng nhấn mạnh, tăng cường cảm xúc hoặc ý nghĩa của câu văn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thẳng thắn, trung thực, không vòng vo.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản viết, nhưng có thể thân mật trong giao tiếp hàng ngày.
  • Nhấn mạnh sự chính xác và không trì hoãn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự thật thà, sự chính xác hoặc sự nhanh chóng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mềm mỏng hoặc khi không cần nhấn mạnh.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian, địa điểm để tăng tính xác định.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngay lập tức" khi chỉ sự nhanh chóng.
  • Khác biệt với "ngay cả" khi nhấn mạnh mức độ bao hàm.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ khi làm định ngữ hoặc sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "ngay lập tức", "ngay thẳng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ, phó từ; ví dụ: "ngay sau", "ngay khi", "ngay cả".