Soạn bài Từ đồng nghĩa - Ngắn gọn nhất

Bình chọn:
4.4 trên 123 phiếu

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Từ đồng nghĩa. Câu 1. Từ đồng nghĩa của rọi, trông:

I. Thế nào là đồng nghĩa?

1. Từ đồng nghĩa của rọi, trông:

- Rọi: soi, tỏa, chiếu…

- Trông: nhìn, ngó, dòm…

2. Các nhóm từ đồng nghĩa:

a. Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: trông coi, chăm sóc, …

b. Mong: trông mong, mong đợi, hi vọng…

II. Các loại từ đồng nghĩa:

1. So sánh nghĩa của từ “quả” và “trái”:

   Nghĩa của quả và trái là đều dùng chỉ một loại quả nào đó => giống nghĩa nhau hoàn toàn.

2. Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh”:

   Giống: đều chỉ cái chết.

   Khác:

- Bỏ mạng: thường chỉ cái chết của những kẻ xấu xa.

- Hi sinh: chỉ cái chết đáng tôn trọng.

III. Sử dụng từ đồng nghĩa:

1. Thay thế được “quả” với “trái” cho nhau vì nghĩa của chúng không thay đổi.

Còn “bỏ mạng” và “hi sinh” không thay được cho nhau vì sắc thái ý nghĩa của bỏ mạng là giễu cợt, sắc của hi sinh là kính trọng.

2. Chia li là chỉ chia tay lâu dài, thậm chí là không gặp lại, vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận còn chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại.

IV. LUYỆN TẬP:

1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa:

- Gan dạ: can đảm, can trường

- Nhà thơ: thi nhân, thi sĩ.

- Mổ xẻ: phẫu thuật, giải phẫu

- Của cải: tài sản.

- Nước ngoài: ngoại quốc

- chó biển: hải cẩu

- đòi hỏi: yêu cầu, nhu cầu

- năm học: niên khóa

- loài người: nhân loại

- thay mặt: đại diện.

2. Tìm từ gốc Ấn –Âu:

   Máy thu thanh: ra-đi-ô

   Xe hơi: ô tô

   Sinh tố: vi – ta- min

   Dương cầm: pi- a – nô.

3. Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:

   Bao diêm – hộp quẹt

   Cha – tía – ba

   Quả dứa – trái thơm

   Bà ấy – bả

   …

4. Tìm từ đồng nghĩa thay thế:

- đã đưa tận tay ⟹ đã trao tận tay

- đưa khách ⟹ tiễn khách

- đã kêu ⟹ phàn nàn

- nói ⟹ mắng, cười

- đi ⟹ mất, từ trần.

5. Phân biệt nghĩa các từ trong nhóm đồng nghĩa dưới đây:

- ăn, xơi, chén:

+, ăn: chỉ sắc thái bình thường

+, xơi: chỉ sắc thái trang trọng, lịch sự

+, chén: chỉ sắc thái thân mật, suồng sã

- cho, tặng, biếu:

+, cho: chỉ quan hệ trên dưới hoặc có khi là ngang bằng.

+, tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.

+, Biếu: sự kính trọng của người dưới với người trên.

- yếu đuối, yếu ớt:

+, yếu đuối: nghiêng về sự thiếu hụt của tinh thần.

+, yếu ớt: nghiêng về thể trạng, thể chất.

- xinh, đẹp:

+, xinh: cái đẹp nghiêng về hình thức của sự vật nói chung, thường được cảm giác bằng thị giác (dành cho người trẻ)

+, đẹp: cái đẹp của xinh cộng với sự thẩm định của người khác (cho người kiểu trung niên).

- tu, nhấp , nốc:

+, tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự.

+, nhấp: uống một ít bằng đầu môi, chủ yếu là nếm vị.

+, nốc: uống nhiều, nhanh và thô tục.

6. Chọn từ thích hợp:

a. thành quả, thành tích:

-thành quả

-thành tích.

b. ngoan cường, ngoan cố:

- ngoan cố

- ngoan cường

c. nhiệm vụ, nghĩa vụ:

- nghĩa vụ

- nhiệm vụ

d. giữ gìn, bảo vệ

- giữ gìn

- bảo vệ

7.

a. đối xử, đối đãi.

- đối xử/ đối đãi

- đối xử

b. trọng đại, to lớn.

- trọng đại/ to lớn

- to lớn

8. Đặt câu:

- Bác Hồ là một con người bình thường nhưng vĩ đại.

- Tớ không nghĩ cậu lại làm cái việc tầm thường ấy.

- Kết quả học tập tốt là phần thưởng dành cho những bạn chăm chỉ.

- Hậu quả của việc nói dối là không ai tin mình nữa.

9.Chữa các từ dùng sai:

- hưởng lạc thay bằng hưởng thụ.

- bao che thay bằng che chở

- giảng dạy thay bằng nhắc nhở

- trình bày thay bằng trưng bày.

loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Từ đồng nghĩa

Soạn bài Từ đồng nghĩa Soạn bài Từ đồng nghĩa

Soạn bài Từ đồng nghĩa trang 113 SGK Ngữ Văn 7 tập 1. Câu 8. Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.

Xem chi tiết
Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm - Ngắn gọn nhất Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm. Đề 1: Cảm xúc về con vật nuôi

Xem chi tiết
Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm

Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm trang 117 SGK Ngữ văn 7 tập 1. Câu 2. Tác giả đã say mê con gà đất như thế nào? Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên cảm xúc gì cho tác giả?

Xem chi tiết
Cảm nhận về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh. Cảm nhận về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

Bài thơ Cảnh khuya là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt cực hay, là một trong những bài thơ trăng đẹp nhất của Bác. Giữa chốn rừng Việt Bắc tràn ngập ánh trăng, lòng Bác luôn thao thức vì nỗi nước nhà. Đó là nét đẹp riêng của bài thơ, cảm hứng thiên nhiên nhiên chan hòa trong lòng yêu nước sâu sắc.

Xem chi tiết
Soạn bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng - Ngắn gọn nhất Soạn bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng - Hồ Chí Minh. Câu 2: Phân tích 2 câu thơ đầu của bài “Cảnh khuya”:

Xem chi tiết
Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ. Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ.

Cô là người mẹ thứ hai của tôi, như ngọn đèn soi sáng cho chúng tôi mỗi bước đi. Những bài học cô dạy như hành trang giúp tôi vững vàng bay vào đời và chắc rằng tôi sẽ không bao giờ quên được cô với những kỉ niệm ấy.

Xem chi tiết
Cảm nhận của em về bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương Cảm nhận của em về bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương

Hồ xuân Hương là một trong rất ít phụ nữ Việt Nam thời phong kiến có tác phẩm văn học lưu truyền cho đến ngày nay. Bà được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm. Cuộc đời của bà vẫn còn là một vấn đề đang được nghiên cứu. Bà thường mượn cảnh , mượn vật để nói lên thân phận người phụ nữ thời bấy giờ, bài thơ “Bánh trôi nước” là một trong số đó.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.