Soạn bài Từ đồng nghĩa

Bình chọn:
4.5 trên 86 phiếu

Soạn bài Từ đồng nghĩa trang 113 SGK Ngữ Văn 7 tập 1. Câu 8. Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.

Lời giải chi tiết

I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?

1. Đọc lại bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như. Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông.

Trả lời:

rọi: chiếu

trông: nhìn, ngắm, ngó, dòm, liếc...

2. Từ trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là "nhìn để nhận biết". Ngoài nghĩa đó ra, từ trông còn có những nghĩa: 

a) coi sóc giữ gìn cho yên ổn.

b) mong.

Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.

Trả lời:

a) coi sóc giữ gìn cho yên ổn: chăm nom, trông coi, chăm sóc, coi sóc,...

b) mong: mong, hi vọng, trông mong...    

II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA 

1. So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:

- Rủ nhau xuống bể mò cua,

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

(Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.

(Ca dao)

Trả lời:

Nghĩa của quả trái giống nhau

2. Nghĩa của hai từ bỏ mạnghi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?

- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.

Trả lời:

Hai từ “bỏ mạng” và "hi sinh” giống nhau ở chỗ đều có nghĩa là “chết" nhưng khác nhau ở chỗ bỏ mạng có nghĩa là “chết vô ích" (mang sắc thái khinh bỉ, coi thường), còn hi sinh là “chết vì nghĩa vụ lí tưởng, cao cả” (mang sắc thái kính trọng). Cũng cần phân biệt “thiệt mạng” cũng là chết nhưng là “chết vì tai nạn”.

III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA

1. Thử thay các từ đồng nghĩa quảtrái, bỏ mạnghi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau.

Trả lời:

Ta thấy: quả và trái có thể thay cho nhau nhưng bỏ mạnghi sinh không thể thay cho nhau được.

Nhận xét: Từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay cho nhau nhưng từ đồng nghĩa không hoàn toàn không thể thay cho nhau được.

2. Ở bài 7, đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay?

Trả lời:

Ở bài 7, đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay vì dùng từ chia li mới phù hợp, từ chia tay mới quá không phù hợp với thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

IV. LUYỆN TẬP

1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau:

- gan dạ

- nhà thơ

- mổ xẻ

- của cải

- nước ngoài

- chó biển

- đòi hỏi

- năm học

- loài người

- thay mặt


Trả lời:

- gan dạ - can đảm

- nhà thơ - thi sĩ

- mổ xẻ - giải phẫu

- của cải - tài sản

- nước ngoài - ngoại quốc

- chó biển - hải cẩu

- đòi hỏi - yêu sách

- năm học - niên khóa

- loài người - nhân loại

- thay mặt - đại diện

2. Tìm từ gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau:

 

- máy thu thanh

- sinh tố

- xe hơi

- dương cầm

Trả lời:

máy thu thanh - rađiô

sinh tố - vitamin

xe hơi - ôtô

dương cầm - piano

3. Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)

Trả lời:

heo - lợn

bắp - ngô

muỗng - thìa

khoai mì - sắn

chén - bát

4. Từ đồng nghĩa thay thế từ in đậm

- Món quà anh gửi, tôi đã đưa đến tận tay chị ấy rồi.

- Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

- Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

- Anh đừng làm như tế người ta nói cho đấy.

- Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

Trả lời:

- đưa: trao

- đưa: tiễn

- kêu: rên

- nói: trách

- đi: mất

5. Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa

Trả lời:

-  ăn, xơi, chén:

Nghĩa chung của ba từ này là tự cho thức ăn nuôi sống vào cơ thể.

Nét nghĩa riêng của mỗi từ:

Ăn: sắc thái bình thường

Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao

Chén: sắc thái thân mật, thông tục

- cho, tặng, biếu:

Nghĩa chung của ba từ này là trao cái gì cho ai trọn quyền sử dụng mà không đòi hay đổi lại một cái gì cả.

Nét nghĩa riêng của mỗi từ:

Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang với người nhận (Ba cho con tiền mua sách, cho bạn quyển sách...)

Biếu: người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận và có thái độ kính trọng đối với người nhận, vật được trao chỉ là tiền của (con biếu ba cái cà vạt...)

Tặng: người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận; vật được trao mang ý nghĩa tinh thần để khen ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến. (Chú tôi được Nhà nước tặng huân chương lao động).

- yếu ớt, yếu đuối:

Yếu đuối: là sự thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần

Yếu ớt: yếu đến mức sức lực, tác dụng coi như không đáng kể.

Yếu ớt không nói về trạng thái tinh thần (Nói tình cảm yếu đuối chứ không nói tình cảm yếu ớt).

- xinh, đẹp:

Xinh: chỉ người còn trẻ hoặc hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn.

Đẹp: mức độ cao hơn xinh. (Cô ấy không đẹp nhưng xinh, ngôi nhà xinh).

- tu, nhấp, nốc:

Tu: uống nhiều liền một mạch bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hay vòi ấm mà uống.

Nhấp: uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi,thường là để cho biết vị.

Nốc: uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.

6. Điền từ thích hợp

Trả lời:

a) thành tích, thành quả:

- Thế hệ mai sau sẽ hưởng được thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.

- Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b) ngoan cường, ngoan cổ:

- Bọn địch ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

- Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.

c) nhiệm vụ, nghĩa vụ:

- Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

- Thầy Hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

d) giữ gìn, bảo vệ.

- Em Thúy luôn luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ.

- Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

7. Câu có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau và câu chỉ dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó

Trả lời:

a) đối xử, đối đãi:

- Nó đối đãi / đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

- Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó đối với trẻ em.

b) trọng đại, to lớn:

- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại / to lớn đối với vận mệnh dân tộc.

- Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp.

8. Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả. 

Trả lời:

Lưu ý về sắc thái biểu cảm của hai từ tầm thường và hậu quả.

- Đó là một cử chỉ bình thường.

- Tôi không ngờ con người anh lại tầm thường đến như vậy.

- Chú tâm học tập dễ đạt được kết quả tốt.

- Chính anh phải nhận lấy hậu quả việc làm sai trái của mình

9. Chữa các từ dùng sai (in đậm) trong các câu dưới đây:

- Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.

- Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.

- Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

- Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.

Trả lời:

- Thay hưởng lạc bằng hưởng thụ (hưởng lạc có nghĩa xấu).

- Thay bao che bằng che chở (bao che hàm ý xấu).

- Thay giảng dạy bằng dạy.

- Thay trình bày bằng trưng bày

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Từ đồng nghĩa

Soạn bài Từ đồng nghĩa - Ngắn gọn nhất Soạn bài Từ đồng nghĩa - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Từ đồng nghĩa. Câu 1. Từ đồng nghĩa của rọi, trông:

Xem chi tiết
Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm - Ngắn gọn nhất Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm. Đề 1: Cảm xúc về con vật nuôi

Xem chi tiết
Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm

Soạn bài Cách lập ý của bài văn biểu cảm trang 117 SGK Ngữ văn 7 tập 1. Câu 2. Tác giả đã say mê con gà đất như thế nào? Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên cảm xúc gì cho tác giả?

Xem chi tiết
Cảm nhận về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh. Cảm nhận về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

Bài thơ Cảnh khuya là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt cực hay, là một trong những bài thơ trăng đẹp nhất của Bác. Giữa chốn rừng Việt Bắc tràn ngập ánh trăng, lòng Bác luôn thao thức vì nỗi nước nhà. Đó là nét đẹp riêng của bài thơ, cảm hứng thiên nhiên nhiên chan hòa trong lòng yêu nước sâu sắc.

Xem chi tiết
Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ. Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ.

Cô là người mẹ thứ hai của tôi, như ngọn đèn soi sáng cho chúng tôi mỗi bước đi. Những bài học cô dạy như hành trang giúp tôi vững vàng bay vào đời và chắc rằng tôi sẽ không bao giờ quên được cô với những kỉ niệm ấy.

Xem chi tiết
Cảm nhận của em về bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương Cảm nhận của em về bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương

Hồ xuân Hương là một trong rất ít phụ nữ Việt Nam thời phong kiến có tác phẩm văn học lưu truyền cho đến ngày nay. Bà được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm. Cuộc đời của bà vẫn còn là một vấn đề đang được nghiên cứu. Bà thường mượn cảnh , mượn vật để nói lên thân phận người phụ nữ thời bấy giờ, bài thơ “Bánh trôi nước” là một trong số đó.

Xem chi tiết
Soạn bài Tiếng gà trưa - Ngắn gọn nhất Soạn bài Tiếng gà trưa - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh. Câu 2: Những hình ảnh và kỉ niệm trong tuổi thơ đã được gợi lại từ tiếng gà trưa:

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.