Soạn bài Thành ngữ

Bình chọn:
4.6 trên 107 phiếu

Soạn bài Thành ngữ trang 143 SGK Ngữ văn 7 tập 1. Câu 2. Kể vắn tắt các truyền thuyết ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch các thành ngữ con Rồng cháu Tiên, ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi.

➡ Bạn giỏi văn? Hãy tham gia chương trình: Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng nhé💘

Lời giải chi tiết

I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ

1. Nhận xét về cấu tạo các cụm từ lên thác xuống ghềnh trong các câu ca dao sau:

Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

a. Có thể thay một vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác được không? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ được không?

b. Từ nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên thác, xuống ghềnh.

Trả lời

a) Không thể thay một vài từ trong cụm từ này bằng từ khác. Cũng không thể chêm xen một vài từ khác cụm từ ấy. Lại càng không thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ trên.

b) Cụm từ lên thác xuống ghềnh là một thành ngữ. Đó là một loại tổ hợp từ (cụm từ) cố định. Nói như vậy nghĩa là các từ trong thành ngữ khó thay đổi, thêm bớt, vị trí của các từ cũng không thay đổi.

2. a. Cụm từ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì? Tại sao lại nói lên thác xuống ghềnh?

b. Nhanh như chớp có nghĩa là gì? Tại sao lại nói là nhanh như chớp.

Trả lời:

a) Cụm từ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là lặn lội khó khăn vất vả, hiểm nguy.

Thác: Chỗ dòng sông có vực đá làm cho nước chảy dốc xuống.

Ghềnh: Vũng sâu nước chảy xoáy mạnh.

Do đó lên thác xuống ghềnh quả là công việc vất vả, khó khăn, nguy hiểm.

b) Nhanh như chớp: rất nhanh, cực kì nhanh.

Chớp: là cái ánh sáng lóe ra rất nhanh.

Nói nhanh như chớp là cụ thể hóa cái nhanh ấy.

II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ

1. Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau đây.

Trả lời:

Bảy nổi ba chìm ⟶  làm vai trò vị ngữ của câu

Tắt lửa tối đèn ⟶  làm bổ ngữ cho động từ "phòng".

2. Phân tích cái hay của các thành ngữ trên

Trả lời:

- ngắn gọn, hàm súc có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.

III. LUYỆN TẬP

1. Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau đây.

a) Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b) Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.

(Thạch Sanh)

c) Chốc đà mười mấy năm trời,

Còn ra khi đã da mồi tóc sương.

(Truyện Kiều)

Trả lời:

a)

Sơn hào hải vị: những thứ đồ ăn quý lấy ở núi, những thứ đồ ăn quý lấy ở biển, chỉ những thứ đồ ăn quý hiếm.

Nem công chả phượng: thứ đồ ăn làm bằng thịt con công bóp với thính, thứ thịt con phượng nướng chín, chỉ các thức ăn quý hiếm.

b)

Khỏe như voi: có sức mạnh như voi.

Tứ cố vô thân: không có ai là họ hàng gần gũi.

c) Da mồi tóc sương: màu da người già lốm đốm như màu đồi mồi, màu  tóc người già bạc như sương.

2. Kể vắn tắt các truyền thuyết ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch các thành ngữ con Rồng cháu Tiên, ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi.

Trả lời:

a) Con Rồng cháu Tiên

Lạc Long Quân là thần nòi rồng ở dưới nước, còn Âu Cơ là dòng tiên ở trên núi. Một người có sức khỏe vô địch, nhiều phép lạ. Một 1 người xinh đẹp tuyệt trần. Hai người kết duyên sinh ra bọc trứng nở trăm người con. Sau họ chia tay nhau: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên rừng làm nên sự nghiệp mở nước.

b) Ếch ngồi đáy giếng

Ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ. Xung quanh ếch lâu nay chỉ có một vài loài vật bé nhỏ. Hàng ngày ếch kêu “Ồm ộp” khiến các con vật kia hoảng sợ. Quen tính kiêu ngạo chủ quan nên khi trời mưa to, nước tràn bờ, ếch “nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên trời, chả thèm để ý đến xung quanh” nên bị con trâu đi qua giẫm bẹp.

c) Thầy bói xem voi

Năm thầy bói mù nghe có voi đi qua rủ nháu biếu tiền cho người quản tượng để được cùng xem voi. Mỗi người chỉ sờ một bộ phận con voi (vòi, ngà, tai, chân, đuôi). Sờ được bộ phận nào thì mỗi thầy  phán hình thù con voi như thế (như con đỉa, như cái đòn càn, như  cái quạt, như cái cột nhà, như cái chổi sể cùn) tưởng đó là toàn bộ con voi.

3. Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn

Trả lời:

- Lời ăn tiếng nói

- Một nắng hai sương

- Ngày lành tháng tốt

- No cơm ấm cật

- Bách chiến bách thắng

- Sinh cơ lập nghiệp

4. Hãy sưu tầm thêm ít nhất mười thành ngữ chưa được giới thiệu trong sách giáo khoa và giải nghĩa các thành ngữ ấy.

Trả lời: 

Nhà tranh vách đất: nhà có mái tranh, tường làm bằng đất ⟹ cảnh nghèo xơ xác.

Thuần phong mĩ tục: phong tục, tập quán, lối sống tốt đẹp, mang bản sắc riêng của một dân tộc.

Vững như bàn thạch: Bàn thạch tức là bàn bằng đá ⟹ rất vững vàng, không gì lay chuyển được.

Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ: Biểu thị việc làm vừa phải, phù hợp với khả năng và sức lực của mình.

Mèo mù vớ cá rán: Sự may mắn bất ngờ ngoài khả năng.

Ruột để ngoài da: Đểnh đoảng hay quên, vô tâm, vô tính.

Gan vàng dạ sắt: biểu thị phẩm chất cao quý của con người trung thành, kiên định không gì lay chuyển.

Chó cắn áo rách: Đã nghèo khổ lại còn gặp thêm tai nạn.

Ruột nóng như cào: Rất suốt ruột, bồn chồn, không yên lòng.

Nhắm mắt làm ngơ: Cố tình lảng tránh, làm ra vẻ không hay biết gì về sự việc đang diễn ra.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Thành ngữ

Soạn bài Thành ngữ - Ngắn gọn nhất Soạn bài Thành ngữ - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Thành ngữ. Câu 1. Nhận xét thành ngữ lên thác xuống ghềnh:

Xem chi tiết
Soạn bài Viết bài tập làm văn số 3 - Văn biểu cảm - Ngắn gọn nhất Soạn bài Viết bài tập làm văn số 3 - Văn biểu cảm - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Viết bài tập làm văn số 3 – Văn biểu cảm. Câu 1. Đề bài: Cảm nghĩ về người thân:

Xem chi tiết
Soạn bài Viết bài tập làm văn số 3 - Văn biểu cảm Soạn bài Viết bài tập làm văn số 3 - Văn biểu cảm

Soạn bài Viết bài tập làm văn số 3 - Văn biểu cảm trang 145 SGK Ngữ văn 7. Đề bài: Cảm nghĩ về người thân (ông, bà, cha, mẹ, chị, bạn, thầy cô giáo).

Xem chi tiết
Cảm nhận về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh. Cảm nhận về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

Bài thơ Cảnh khuya là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt cực hay, là một trong những bài thơ trăng đẹp nhất của Bác. Giữa chốn rừng Việt Bắc tràn ngập ánh trăng, lòng Bác luôn thao thức vì nỗi nước nhà. Đó là nét đẹp riêng của bài thơ, cảm hứng thiên nhiên nhiên chan hòa trong lòng yêu nước sâu sắc.

Xem chi tiết
Cảm nhận về bài thơ Bạn đến chơi nhà của  Nguyễn Khuyến. Cảm nhận về bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến.

Bài thơ này viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, niêm, luật bằng trắc, đối chặt chế, hợp cách. Ngôn ngữ thuần nôm nghe thanh thoát nhẹ nhàng tự nhiên. Ta có cảm giác như Nguyễn Khuyến xuất khẩu thành thơ. Bài thơ nôm khó quên này cho thấy một hồn thơ đẹp, một tình bằng hữu thâm giao.

Xem chi tiết
Soạn bài Sài Gòn tôi yêu Soạn bài Sài Gòn tôi yêu

Soạn bài Sài Gòn tôi yêu trang 168 SGK Ngữ văn 7 tập 1. Câu 4. Qua bài văn này, em cảm nhận được điều gì mới và sâu sắc về Sài Gòn cùng tình cảm với mảnh đất ấy của tác giả?

Xem chi tiết
Soạn bài Mùa xuân của tôi - Ngắn gọn nhất Soạn bài Mùa xuân của tôi - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 7 ngắn gọn tập 1 bài Mùa xuân của tôi - Vũ Bằng. Câu 1: * Bài văn viết về cảnh sắc và không khí mùa xuân ở Hà Nội.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng