Soạn văn 7, ngữ văn 7 chân trời sáng tạo Bài 2: Bài học cuộc sống

Soạn bài Thực hành tiếng Việt bài 2 SGK Ngữ Văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo - siêu ngắn


Nêu công dụng của dấu chấm lửng được sử dụng trong mỗi câu văn, đoạn văn dưới đây

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Câu 1 (trang 41, SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức về dấu chấm lửng để trả lời

Lời giải chi tiết:

Câu

Công dụng

a

thể hiện sự lắng đọng của cảm xúc

b

tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết

c

làm giãn nhịp điệu cho câu văn

d

thể hiện cho lời nói còn bỏ dở

đ

biểu thị sự kéo dài của âm thanh gà gáy

e

thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng

Câu 2

Câu 2 (trang 41, SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức về dấu chấm lửng để trả lời

Lời giải chi tiết:

Câu

Công dụng

a

thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng của Chiên con khi bị sói bắt nạt

b

thể hiện cho lời nói bỏ dở của Sói khi đổ tội cho Chiên con

Câu 3

Câu 3 (trang 41, SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Phương pháp giải:

Đọc và so sánh

Lời giải chi tiết:

 

a₁

a₂

b₁

b₂

Điểm tương đồng

Nói về sự kiêu ngạo, huênh hoang của chú ếch

Nói về sự thật hiển nhiên của bầu trời

Khác biệt

Cách diễn đạt trần thuật liền mạch

Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung châm biếmvề sự ảo tưởng của ếch, khi coi mình là “chúa tể”.

Cách diễn đạt trần thuật liền mạch

Dấu chấm lửng làm giãn nhịp câu văn, tạo nên sự bất ngờ, gây hứng thú cho người đọc về một sự thật hiển nhiên “bầu trời vẫn là bầu trời”.

Em thích cách diễn đạt a₂ và b₂ hơn vì sự xuất hiện của dấu chấm lửng tạo ra được nhịp điệu cho câu văn, gây sự tò mò, hứng thú và tạo ra tiếng cười châm biếm, gây bất ngờ cho người đọc

Câu 4

Câu 4 (trang 41, SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức về dấu chấm lửng và nêu công dụng

Lời giải chi tiết:

a. 

Dấu chấm lửng đầu tiên: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.

Dấu chấm lửng thử hai: Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở

b. Cả hai dấu chấm lửng đều dùng để biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt

Câu 5

Câu 5 (trang 41, SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Phương pháp giải:

Chỉ ra công dụng của dấu chẩm lửng trong hai ví dụ trên và so sánh với hai ví dụ ở bài tập 4

Lời giải chi tiết:

a. Dấu chấm lửng: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.

b. 

- Dấu chấm lửng thứ 1: “cực...cực” Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con gà trống.

- Dấu chấm lửng thứ 2: “mặc, mặc,...”: Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con vịt.

- Dấu chấm lửng thứ 3: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.

*So sánh

 

Bài tập 5

Bài tập 4

Giống nhau

Tác dụng của dấu chấm lửng ở cả hai bài đều để biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.

Khác nhau

-Lời trích dẫn bị lược bớt ở đây là cả một đoạn văn.

-Dấu chấm lửng được tách thành hẳn một dòng riêng.

-Lời trích dẫn bị lược bớt chỉ là một từ hoặc một câu văn.

-Dấu chấm lửng ở trên cùng một dòng với câu văn.

 


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu