Lý thuyết hàm Số

Bình chọn:
4.5 trên 15 phiếu

1. Định nghĩa

 1) Định nghĩa

Cho \(D ∈ R,  D ≠ \phi\). Một hàm số xác định trên \(D\) là một quy tắc \(f\) cho tương ứng mỗi số \(x ∈ D\) với một và duy nhất chỉ một số \(y ∈ R\). Ta kí hiệu:

                                   \(f : D  → \mathbb R\)

                                          \(x → y = f(x)\)

Tập hợp \(D\) được gọi là tập xác định ( hay miền xác định) \(x\) được gọi là biến số (hay đối số), \(y_0= f(x_0)\) tại \(x = x_0\).

Một hàm số có thể được cho bằng một công thức hay bằng biểu đồ hay bằng bảng.

Lưu ý rằng, khi cho nột hàm số bằng công thức mà không nói rõ tập xác định thì ta ngầm hiểu tập xác định \(D\) là tập hợp các số \(x ∈\mathbb R\) mà các phép toán trong công thức có nghĩa.

2. Đồ thị

Đồ thị của hàm số:         \(f : D  → \mathbb R\)

                                              \( x → y = f(x)\)

là tập hợp các điểm \((x;f(x)), x ∈ D\) trên mặt phẳng tọa độ.

3. Sự biến thiên

Hàm số \(y = f(x)\) là đồng biến trên khoảng \((a;b)\) nếu với mọi \(x_1,x_2 ∈ (a;b)\) mà \({x_1} < {x_2} \Leftrightarrow f({x_1}) < f({x_2})\) hay \({x_1} \ne {x_2}\) ta có \(\frac{f(x_{1})-f(x_{2})}{x_{1}-x_{2}}> 0\).

Hàm số \(y = f(x)\) là nghịch biến trên khoảng \((a;b)\) nếu với mọi \({x_1},{x_2} \in (a;b)\) mà \({x_1} < {x_2} \Rightarrow f({x_1}) > f({x_2})\) hay \({x_1} \ne {x_2}\) ta có \(\frac{f(x_{1})-f(x_{2})}{x_{1}-x_{2}}< 0\).

4. Tính chẵn lẻ của hàm số

Hàm số \(f:  D → R\)

                     \( x → y = f(x)\) được gọi là hàm số chẵn nếu: \(x ∈ D \Rightarrow -x ∈ D\) và \(f(- x)=f(x)\), là hàm số lẻ nếu \(x ∈ D \Rightarrow -x ∈ D\) và \(f(- x) = -f(x)\).

Đồ thị của hàm số chẵn có trục đối xứng là trục tung. Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc \(O\) của hệ trục tọa độ làm tâm đối xứng.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 10 - Xem ngay

>>Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Các bài liên quan